Chào mừng quý bạn đọc đến với THÔNG TIN THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ Trường THCS Nguyễn Tri Phương - Huế
so-tay-phap-luat-danh-cho-cong-an-xa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Tuyết Trinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:57' 04-05-2024
Dung lượng: 853.4 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Tuyết Trinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:57' 04-05-2024
Dung lượng: 853.4 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
3
Héi ®ång chØ ®¹o xuÊt b¶n
Chñ tÞch Héi ®ång
PGS.TS. NguyÔn ThÕ Kû
Phã Chñ tÞch Héi ®ång
TS. Hoμng phong hμ
Thμnh viªn
TrÇn quèc d©n
TS. NguyÔn ®øc tμi
TS. NguyÔn An Tiªm
NguyÔn Vò Thanh H¶o
TẬP THỂ TÁC GIẢ:
TS. LÊ VĂN THIỆU
TS. LƯƠNG THỊ HIÊN
TS. BÙI VĂN THÀNH
ThS. CÔNG PHƯƠNG VŨ
ThS. ĐỖ HƯƠNG CÚC
CHÚ DẪN CỦA NHÀ XUẤT BẢN
Công an xã là lực lượng vũ trang bán chuyên trách,
thuộc hệ thống tổ chức của Công an nhân dân, làm
nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ
quốc, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã.
Công an xã có chức năng tham mưu cho cấp ủy Đảng,
Ủy ban nhân dân cùng cấp về công tác bảo đảm an
ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã; thực hiện
chức năng quản lý về an ninh, trật tự, an toàn xã hội,
các biện pháp phòng, chống tội phạm và các vi phạm
pháp luật khác về an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên
địa bàn xã theo quy định của pháp luật.
Để hiểu rõ vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và tổ chức của Công an xã; làm tốt công tác xây dựng lực
lượng Công an, thực hiện nghiêm túc Pháp lệnh Công
an xã và các văn bản pháp luật có liên quan, đồng thời
bảo đảm hoạt động, chế độ, chính sách và trách nhiệm
quản lý nhà nước về Công an xã, Nhà xuất bản Chính
trị quốc gia - Sự thật phối hợp với Nhà xuất bản Công
an nhân dân xuất bản cuốn sách Sổ tay pháp luật
dành cho Công an xã, cuốn sách do TS. Lê Văn Thiệu -
5
TS. Lương Thị Hiên (Đồng chủ biên), nội dung gồm các
câu hỏi - trả lời bám sát các quy định của Pháp lệnh
Công an xã năm 2008 và các văn bản pháp luật hiện
hành có liên quan.
Xin trân trọng giới thiệu cuốn sách cùng bạn đọc.
Tháng 9 năm 2015
NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA - SỰ THẬT
6
I. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,
QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC
CỦA CÔNG AN XÃ
Câu hỏi 1. Theo quy định của pháp luật
hiện hành, lực lượng Công an xã được xác
định như thế nào trong cơ cấu và hệ thống tổ
chức Công an nhân dân?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 4 Luật Công an nhân
dân năm 2014, về cơ cấu, Công an nhân dân gồm
lực lượng An ninh nhân dân, lực lượng Cảnh sát
nhân dân và Công an xã.
Về hệ thống tổ chức của Công an nhân dân,
theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Công an
nhân dân năm 2014 gồm có:
- Bộ Công an;
- Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Công an huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh;
- Công an xã, phường, thị trấn.
Từ phân tích nêu trên cho thấy, Công an xã là
một lực lượng trong cơ cấu lực lượng của Công an
7
nhân dân và là một cấp Công an trong hệ thống tổ
chức của Công an nhân dân.
Câu hỏi 2. Lực lượng Công an xã có vị trí
như thế nào trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ
an ninh Tổ quốc, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội?
Trả lời:
Công an xã là lực lượng nòng cốt trong phong
trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, bảo đảm an
ninh, trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở. Chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, hoạt động và chế
độ, chính sách đối với Công an xã do luật quy
định. Theo đó, tại điểm 1 Điều 3 Pháp lệnh Công
an xã năm 2008, Công an xã được xác định là lực
lượng vũ trang bán chuyên trách, thuộc hệ thống
tổ chức của Công an nhân dân, làm nòng cốt trong
phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, giữ
gìn trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã.
Câu hỏi 3. Lực lượng Công an xã có những
chức năng cơ bản gì?
Trả lời:
Trên cơ sở xác định vị trí của Công an xã
trong hệ thống tổ chức của Công an nhân dân,
điểm 2 Điều 3 Pháp lệnh Công an xã năm 2008 đã
quy định những chức năng cơ bản của Công an xã,
cụ thể như sau:
- Công an xã có chức năng tham mưu cho cấp
ủy Đảng, Ủy ban nhân dân cùng cấp về công tác
8
bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa
bàn xã;
- Công an xã thực hiện chức năng quản lý về
an ninh, trật tự, an toàn xã hội, các biện pháp
phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật
khác về an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa
bàn xã theo quy định của pháp luật.
Câu hỏi 4. Để thực hiện tốt vị trí, chức
năng của mình theo quy định của pháp luật,
Công an xã được thực hiện những nhiệm vụ,
quyền hạn cơ bản nào?
Trả lời:
Để thực hiện tốt vị trí, chức năng theo quy định
của pháp luật, Điều 9 Pháp lệnh Công an xã năm
2008 đã quy định cụ thể về 14 nhóm nhiệm vụ,
quyền hạn cơ bản của Công an xã, cụ thể như sau:
- Nắm tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã
hội trên địa bàn xã, đề xuất với cấp ủy Đảng, Ủy
ban nhân dân cùng cấp và cơ quan Công an cấp
trên về chủ trương, kế hoạch, biện pháp bảo đảm
an ninh, trật tự, an toàn xã hội và tổ chức thực
hiện chủ trương, kế hoạch, biện pháp đó;
- Làm nòng cốt xây dựng phong trào toàn dân
bảo vệ an ninh Tổ quốc; tuyên truyền, phổ biến
chủ trương, chính sách, pháp luật về an ninh, trật
tự, an toàn xã hội; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc
cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quy định của
9
pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên
địa bàn xã theo thẩm quyền;
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân xã và tổ
chức thực hiện quy định của pháp luật về quản lý,
giáo dục các đối tượng phải chấp hành hình phạt
quản chế, cải tạo không giam giữ, người bị kết án
tù nhưng được hưởng án treo cư trú trên địa bàn
xã; quản lý người được đặc xá, người sau cai nghiện
ma túy và người chấp hành xong hình phạt tù
thuộc diện phải tiếp tục quản lý theo quy định của
pháp luật;
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức và lực
lượng khác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh
chống tội phạm và tệ nạn xã hội theo quy định của
pháp luật; bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
bảo vệ tính mạng, tài sản của cá nhân, cơ quan, tổ
chức trên địa bàn xã;
- Thực hiện các quy định của pháp luật về
quản lý cư trú, chứng minh nhân dân và các giấy
tờ đi lại khác; quản lý vật liệu nổ, vũ khí, công cụ
hỗ trợ, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường;
quản lý về an ninh, trật tự đối với ngành, nghề
kinh doanh có điều kiện trên địa bàn xã theo phân
cấp và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an;
- Tiếp nhận, phân loại, xử lý theo thẩm quyền
các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật về an
ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã; kiểm
tra người, đồ vật, giấy tờ tùy thân, thu giữ vũ khí,
hung khí của người có hành vi vi phạm pháp luật
10
quả tang; tổ chức cấp cứu nạn nhân, bảo vệ hiện
trường và báo cáo ngay cho cơ quan có thẩm quyền;
lập hồ sơ ban đầu, lấy lời khai người bị hại, người
biết vụ việc, thu giữ, bảo quản vật chứng theo quy
định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ
Công an; cung cấp hồ sơ, tài liệu, vật chứng, thông
tin thu thập được và tạo điều kiện cho cơ quan có
thẩm quyền xác minh, xử lý vụ việc;
- Tổ chức bắt người phạm tội quả tang, người
có quyết định truy nã, truy tìm đang lẩn trốn trên
địa bàn xã; dẫn giải người bị bắt lên cơ quan Công
an cấp trên trực tiếp;
- Xử phạt vi phạm hành chính; lập hồ sơ đề
nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác
đối với người vi phạm pháp luật trên địa bàn xã
theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ
trưởng Bộ Công an;
- Được yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân trên
địa bàn xã phối hợp hoạt động, cung cấp thông tin
và thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến bảo đảm
an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Trong trường hợp cấp thiết, để cấp cứu người
bị nạn, cứu hộ, cứu nạn, đuổi bắt người phạm tội
quả tang, người có quyết định truy nã, truy tìm,
được huy động người, phương tiện của tổ chức, cá
nhân và phải trả lại ngay phương tiện được huy
động khi tình huống chấm dứt và báo cáo ngay với
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp. Trường hợp
11
có thiệt hại về tài sản thì phải bồi thường theo quy
định của pháp luật; người được huy động làm
nhiệm vụ mà bị thương hoặc bị chết thì được giải
quyết theo chính sách của Nhà nước;
- Được sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và thực
hiện một số biện pháp công tác công an theo quy
định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ trưởng
Bộ Công an để bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã
hội trên địa bàn xã;
- Tham gia thực hiện công tác tuyển sinh,
tuyển dụng vào lực lượng vũ trang nhân dân;
luyện tập, diễn tập thực hiện các phương án quốc
phòng, an ninh, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu
quả thiên tai và các sự cố nghiêm trọng khác;
- Xây dựng lực lượng Công an xã trong sạch,
vững mạnh về chính trị, tổ chức và nghiệp vụ;
- Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của
pháp luật.
Câu hỏi 5. Là lực lượng vũ trang bán
chuyên trách ở cơ sở, làm nòng cốt trong
phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc,
giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn
xã, Công an xã hoạt động theo nguyên tắc tổ
chức và hoạt động như thế nào?
Trả lời:
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công an
xã được xác định là những tư tưởng, quan điểm
12
chỉ đạo, xuyên suốt, chi phối toàn bộ quá trình xây
dựng lực lượng Công an xã trong sạch, vững
mạnh, xứng đáng là lực lượng nòng cốt trong
phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, bảo
đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở; đồng
thời chi phối quá trình tổ chức, hoạt động của
Công an xã. Do đặc thù vừa là cơ quan chuyên
trách của Ủy ban nhân dân xã, đồng thời vừa là
một cấp Công an ở cơ sở thuộc hệ thống tổ chức
của Công an nhân dân, theo đó, Điều 4 Pháp lệnh
Công an xã năm 2008 quy định về nguyên tắc tổ
chức và hoạt động của Công an xã như sau:
- Công an xã chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn
diện của cấp ủy Đảng, sự quản lý, điều hành của
Ủy ban nhân dân cùng cấp và sự chỉ đạo, hướng
dẫn nghiệp vụ của Công an cấp trên.
- Hoạt động của Công an xã tuân thủ Hiến
pháp và pháp luật; cấp dưới phục tùng cấp trên;
dựa vào Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân.
Câu hỏi 6. Những cơ quan nhà nước nào có
thẩm quyền giám sát việc thực hiện pháp luật
về Công an xã và hoạt động của Công an xã?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 6 Pháp lệnh Công an
xã năm 2008, việc giám sát hoạt động của Công
an xã được quy định như sau:
- Cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội,
đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu
13
Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện
pháp luật về Công an xã.
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
thành viên của Mặt trận có trách nhiệm phối hợp,
cộng tác, giúp đỡ Công an xã thực hiện nhiệm vụ;
giám sát hoạt động của Công an xã; động viên mọi
tầng lớp nhân dân tham gia phong trào toàn dân
bảo vệ an ninh Tổ quốc.
Câu hỏi 7. Trong thực hiện nhiệm vụ bảo
đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quan hệ
phối hợp giữa Công an xã với cơ quan, tổ
chức, cá nhân và đơn vị vũ trang nhân dân
được xác định như thế nào?
Trả lời:
Bảo vệ an ninh, trật tự là nhiệm vụ của toàn
Đảng, toàn dân, toàn quân và của cả hệ thống
chính trị, trong đó lực lượng Công an nhân dân
đóng vai trò nòng cốt. Xuất phát từ vị trí Công an
xã là lực lượng nòng cốt trong phong trào toàn dân
bảo vệ an ninh Tổ quốc, giữ gìn trật tự, an toàn xã
hội trên địa bàn xã, vì vậy, trong lĩnh vực bảo đảm
an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại địa bàn xã,
Công an xã đóng vai trò chủ trì; cơ quan, tổ chức,
cá nhân và đơn vị vũ trang nhân dân có trách
nhiệm phối hợp, cộng tác, giúp đỡ theo chức năng,
nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật. Cụ
14
thể hóa nội dung này, Điều 7 Pháp lệnh Công an
xã năm 2008 quy định về quan hệ phối hợp giữa
Công an xã với cơ quan, tổ chức, cá nhân và đơn vị
vũ trang nhân dân trong lĩnh vực bảo đảm an
ninh, trật tự, an toàn xã hội như sau:
- Công an xã chủ trì, phối hợp với Dân quân
tự vệ, đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân
dân, cơ quan, tổ chức trên địa bàn xã thực hiện
nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội
trên địa bàn xã;
- Đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan, tổ chức,
cá nhân trên địa bàn xã có trách nhiệm phối hợp,
cộng tác, giúp đỡ Công an xã thực hiện nhiệm vụ.
Câu hỏi 8. Liên quan đến lực lượng Công
an xã, pháp luật hiện hành quy định như thế
nào về những hành vi bị nghiêm cấm đối với
nhóm đối tượng là cơ quan, tổ chức, cá nhân?
Trả lời:
Tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 8 Pháp lệnh
Công an xã năm 2008 đã quy định về những hành
vi bị nghiêm cấm đối với nhóm đối tượng là cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lực lượng
Công an xã, cụ thể là:
- Tổ chức, sử dụng lực lượng Công an xã trái
với quy định của pháp luật.
- Giả danh Công an xã.
- Chống lại hoặc cản trở Công an xã thi hành
công vụ.
15
- Sản xuất, mua bán, sử dụng trái phép vũ
khí, công cụ hỗ trợ, trang phục, phù hiệu của Công
an xã.
- Hành vi vi phạm pháp luật khác liên quan
đến tổ chức, hoạt động của Công an xã.
Câu hỏi 9. Pháp luật hiện hành quy định
những hành vi nào bị nghiêm cấm đối với
Công an xã?
Trả lời:
Tại các khoản 1, 5 và 6 Điều 8 Pháp lệnh
Công an xã năm 2008 đã quy định về những hành
vi bị nghiêm cấm đối với Công an xã, cụ thể là:
- Tổ chức, sử dụng lực lượng Công an xã trái
với quy định của pháp luật.
- Lợi dụng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
Công an xã để gây phiền hà, sách nhiễu nhân dân,
xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích
hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Hành vi vi phạm pháp luật khác liên quan
đến tổ chức, hoạt động của Công an xã.
Câu hỏi 10. Theo quy định của pháp
luật hiện hành, Công an xã có những chức
danh nào?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Pháp lệnh
Công an xã năm 2008, Công an xã gồm các chức
16
danh: Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã
và Công an viên, trong đó, Công an viên được bố
trí tại thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc
và bố trí làm nhiệm vụ thường trực tại trụ sở hoặc
nơi làm việc của Công an xã.
Câu hỏi 11. Thẩm quyền quyết định
khung số lượng Phó trưởng Công an xã và
Công an viên là chủ thể nào?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Pháp lệnh
Công an xã năm 2008, Chính phủ quy định khung
số lượng Phó trưởng Công an xã và Công an viên.
Căn cứ vào quy định khung số lượng của Chính
phủ và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(sau đây gọi chung là cấp tỉnh) trình Hội đồng
nhân dân cùng cấp quyết định cụ thể số lượng Phó
trưởng Công an xã và Công an viên từng xã.
Câu hỏi 12. Việc bố trí khung số lượng
Phó trưởng Công an xã được xác định dựa
trên những cơ sở nào?
Trả lời:
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị
định số 73/2009/NĐ-CP ngày 7-9-2009 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Pháp lệnh Công an xã (sau đây gọi là Nghị định
17
số 73/2009/NĐ-CP), việc bố trí khung số lượng
Phó trưởng Công an xã được thực hiện như sau:
Mỗi xã được bố trí 01 Phó trưởng Công an xã; xã
trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1
và xã loại 2 được bố trí không quá 02 Phó trưởng
Công an xã.
Câu hỏi 13. Theo quy định của pháp luật
hiện hành, việc xác định xã trọng điểm, phức
tạp về an ninh, trật tự được thực hiện như
thế nào?
Trả lời:
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định số 73/2009/NĐ-CP,
việc xác định xã trọng điểm, phức tạp về an ninh,
trật tự được quy định như sau:
- Xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự
là xã có vị trí quan trọng về chính trị, kinh tế, văn
hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng hoặc nơi có
tình hình an ninh chính trị thường xuyên có diễn
biến phức tạp.
Việc xác định xã trọng điểm, phức tạp về an
ninh, trật tự do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương đề nghị, Bộ
trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định. Hằng
năm, các địa phương rà soát, đề nghị điều chỉnh, bổ
sung xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự.
Tại Điều 3 Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày
08-4-2010 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ
18
thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an
xã1 (sau đây gọi là Thông tư số 12/2010/TT-BCA
đã sửa đổi, bổ sung) quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành việc xác định xã trọng điểm, phức
tạp về an ninh, trật tự, cụ thể như sau:
- Xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự
bao gồm: xã có đường biên giới quốc gia; xã đảo; xã
nội địa; xã ven biển có vị trí quan trọng về chính
trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng
hoặc xã có tình hình an ninh chính trị, trật tự, an
toàn xã hội thường xuyên có diễn biến phức tạp;
- Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương có trách nhiệm đề xuất, lập
danh sách xã trọng điểm, phức tạp về an ninh,
trật tự trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương duyệt, ký đề
nghị Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định.
Cục Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an
ninh Tổ quốc chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ,
chủ trì, phối hợp với các Tổng cục, các đơn vị có
liên quan của Bộ Công an nghiên cứu, trình Bộ
trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định danh sách
xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự;
trường hợp cần thiết thì mời Giám đốc Công an
_______________
1. Khoản 2 Điều 17 của Thông tư số 12/2010/TT-BCA
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 14/2014/TT-BCA
ngày 04-4-2014 (BT).
19
cấp tỉnh, để trao đổi thống nhất trước khi trình Bộ
trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định.
Câu hỏi 14. Việc xác định xã loại 1, xã
loại 2 được pháp luật hiện hành quy định
như thế nào?
Trả lời:
Việc xác định xã loại 1, xã loại 2 được thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP
ngày 27-12-2005 của Chính phủ về phân loại đơn
vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là
Nghị định số 159/2005/NĐ-CP). Theo đó, xã, phường,
thị trấn được phân làm ba loại đơn vị hành chính
sau: Xã, phường, thị trấn loại 1; xã, phường, thị
trấn loại 2; xã, phường, thị trấn loại 3. Việc phân
loại được dựa trên tiêu chí về dân số, diện tích và
các yếu tố đặc thù (Điều 4) (khu vực, tỷ lệ người
dân tộc thiểu số, tỷ lệ tín đồ tôn giáo) và tính điểm
theo cách thức quy định, từ đó căn cứ vào khung
điểm để xác định phân loại đơn vị hành chính xã,
phường, thị trấn.
Về cách thức tính điểm được quy định tại Điều 5
Nghị định số 159/2005/NĐ-CP như sau:
- Đối với xã miền núi, vùng cao, vùng sâu,
vùng xa:
+ Về dân số: Xã có dân số dưới 1.000 nhân
khẩu được tính 45 điểm; xã có từ 1.000 đến 5.000
nhân khẩu, cứ tăng 1.000 nhân khẩu được tính
20
thêm 12 điểm và được tính từ 46 đến 93 điểm; xã
có trên 5.000 nhân khẩu, cứ tăng 1.000 nhân
khẩu được tính thêm 11 điểm và được tính từ 94
đến tối đa không quá 200 điểm.
+ Về diện tích: Xã có diện tích tự nhiên dưới
1.000 ha được tính 30 điểm; xã có từ 1.000 đến
3.000 ha, cứ tăng 1.000 ha được tính thêm 10 điểm
và được tính từ 31 đến 50 điểm; xã có trên 3.000 ha,
cứ tăng 1.000 ha được tính thêm 09 điểm và được
tính từ 51 đến tối đa không quá 100 điểm.
+ Các yếu tố đặc thù: Xã thuộc khu vực I được
tính 10 điểm; xã thuộc khu vực II được tính 15
điểm; xã thuộc khu vực III được tính 20 điểm; xã
đặc biệt khó khăn và xã an toàn khu (ATK) được
tính 20 điểm.
Xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 30
đến 50% dân số được tính 10 điểm, chiếm trên
50% dân số được tính 15 điểm.
Xã có tỷ lệ tín đồ tôn giáo chiếm từ 30 đến
50% dân số được tính 10 điểm, chiếm trên 50%
dân số được tính 15 điểm.
- Đối với xã đồng bằng:
+ Về dân số: Xã có dân số dưới 2.000 nhân
khẩu được tính 45 điểm; xã có từ 2.000 đến 8.000
nhân khẩu, cứ tăng 1.000 nhân khẩu được tính
thêm 11 điểm và được tính từ 46 đến 111 điểm; xã
có trên 8.000 nhân khẩu, cứ tăng 1.000 nhân
21
khẩu được tính thêm 10 điểm và được tính từ 112
đến tối đa không quá 200 điểm.
+ Về diện tích: Xã có diện tích tự nhiên dưới
500 ha được tính 30 điểm; xã có từ 500 đến 2.500
ha, cứ tăng 1.000 ha được tính thêm 11 điểm và
được tính từ 31 đến 52 điểm; xã có trên 2.500 ha,
cứ tăng 1.000 ha được tính thêm 10 điểm và được
tính từ 53 đến tối đa không quá 100 điểm.
+ Về các yếu tố đặc thù: Xã đặc biệt khó khăn
vùng bãi ngang ven biển và xã an toàn khu (ATK)
được tính 20 điểm.
Xã có số lao động nông - lâm - ngư - diêm
nghiệp chiếm thấp hơn hoặc bằng 45% tổng số lao
động toàn xã được tính 10 điểm.
Xã có tỷ lệ thu ngân sách bình quân hằng năm
trên địa bàn (tính bình quân trong 03 năm đến
năm ngân sách gần nhất) đạt 100% kế hoạch được
tính 05 điểm, thu đạt thêm 10% được tính thêm
02 điểm đến tối đa không quá 15 điểm.
Xã có tỷ lệ tín đồ tôn giáo chiếm từ 30 đến
50% dân số được tính 10 điểm, chiếm trên 50%
dân số được tính 15 điểm.
- Đối với phường và thị trấn:
+ Về dân số: Phường và thị trấn có dân số dưới
3.000 nhân khẩu được tính 45 điểm; phường và
thị trấn có từ 3.000 đến 10.000 nhân khẩu, cứ
tăng 1.000 nhân khẩu được tính thêm 10 điểm và
được tính từ 46 đến 115 điểm; phường và thị trấn
22
có trên 10.000 nhân khẩu, cứ tăng 1.000 nhân
khẩu được tính thêm 09 điểm và được tính từ 116
đến không quá 200 điểm.
+ Về diện tích: Phường và thị trấn có diện tích
tự nhiên dưới 500 ha được tính 30 điểm; phường
và thị trấn có từ 500 đến 2.000 ha, cứ tăng 500 ha
được tính thêm 10 điểm và được tính từ 31 đến 60
điểm; phường và thị trấn có trên 2.000 ha, cứ tăng
500 ha được tính thêm 08 điểm và được tính từ 61
đến không quá 100 điểm.
+ Về các yếu tố đặc thù: Phường và thị trấn
miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa và an toàn
khu (ATK) được tính 20 điểm.
Phường thuộc đô thị loại đặc biệt được tính 20
điểm, phường thuộc đô thị loại I được tính 15
điểm; phường thuộc đô thị loại II được tính 10
điểm; phường thuộc đô thị loại III được tính 08
điểm và phường thuộc đô thị loại IV được tính 05
điểm; thị trấn có vị trí trung tâm huyện lỵ được
tính 10 điểm.
Phường và thị trấn có tỷ lệ thu ngân sách bình
quân hằng năm trên địa bàn (tính bình quân
trong 03 năm đến năm ngân sách gần nhất) đạt
100% kế hoạch được tính 05 điểm, thu đạt thêm
10% được tính thêm 02 điểm đến không quá 15 điểm.
Phường và thị trấn có tỷ lệ tín đồ tôn giáo
chiếm từ 30 đến 50% dân số được tính 10 điểm,
chiếm trên 50% dân số được tính 15 điểm.
23
Căn cứ vào khung điểm, việc xác định phân
loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn loại 1,
loại 2 được xác định theo Điều 6 Nghị định số
159/2005/NĐ-CP, như sau:
- Xã, phường, thị trấn loại 1 có từ 221 điểm
trở lên;
- Xã, phường, thị trấn loại 2 có từ 141 đến 220
điểm;
- Xã, phường, thị trấn loại 3 có từ 140 điểm
trở xuống.
Các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn biên
giới và hải đảo là đơn vị hành chính cấp xã loại 1.
Câu hỏi 15. Việc bố trí Công an viên tại
địa bàn cơ sở và tại trụ sở hoặc nơi làm việc
được quy định như thế nào?
Trả lời:
Điểm b khoản 1 Điều 13 Thông tư số
12/2010/TT-BCA đã sửa đổi, bổ sung quy định về
việc bố trí Công an viên tại địa bàn cơ sở và tại trụ
sở hoặc nơi làm việc như sau:
- Mỗi thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum,
sóc và đơn vị dân cư tương đương được bố trí một
Công an viên. Đối với thôn, bản thuộc xã trọng
điểm, phức tạp về an ninh, trật tự và xã loại 1, xã
loại 2 được bố trí không quá 02 Công an viên,
trong đó đơn vị dân cư tương đương với thôn, bản
là đơn vị dân cư của thị trấn được Ủy ban nhân
24
dân cấp tỉnh đề nghị bố trí Công an viên tại đơn vị
dân cư này.
- Tại trụ sở hoặc nơi làm việc của Công an xã
được bố trí không quá 03 Công an viên làm nhiệm
vụ thường trực 24/24 giờ hằng ngày.
Câu hỏi 16. Giám đốc Công an tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm
như thế nào trong việc đề xuất quy định Phó
trưởng Công an xã và Công an viên?
Trả lời:
Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 12/2010/TT-BCA đã
sửa đổi, bổ sung: Căn cứ vào quy định của Nghị định
số 73/2009/NĐ-CP và Nghị định số 92/2009/NĐ-CP
ngày 22-10-2009 của Chính phủ quy định về chức
danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với
cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những
người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã1,
Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương có trách nhiệm phối hợp với các cơ
quan có liên quan đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
quy định Phó trưởng Công an xã và Công an viên
_______________
1. Nghị định số 92/2009/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08-4-2013 (sau đây
gọi là Nghị định số 92/2009/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung).
25
thuộc chức danh người hoạt động không chuyên
trách ở cấp xã và quyết định cụ thể số lượng Phó
trưởng Công an xã, Công an viên thường trực,
Công an viên của từng xã, từng thôn, bản.
Câu hỏi 17. Việc tuyển chọn vào Công an
xã cần bảo đảm những tiêu chuẩn cơ bản nào?
Trả lời:
Những tiêu chuẩn cơ bản để tuyển chọn vào
Công an xã được quy định như sau:
1. Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Pháp
lệnh Công an xã năm 2008, công dân Việt Nam có
đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức,
trình độ học vấn, sức khỏe theo quy định của
Chính phủ, có nguyện vọng và năng khiếu phù
hợp với công tác công an thì được xem xét, tuyển
chọn vào Công an xã.
2. Để quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
khoản 1 Điều 5 Pháp lệnh Công an xã năm 2008 nêu
trên, khoản 1 Điều 4 Nghị định số 73/2009/NĐ-CP
và Điều 14 Thông tư số 12/2010/TT-BCA đã sửa
đổi, bổ sung đã quy định cụ thể về tiêu chuẩn
tuyển chọn vào Công an xã. Theo đó, công dân
Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có đủ các tiêu
chuẩn về phẩm chất đạo đức, chính trị, sức khỏe,
trình độ học vấn, khả năng thực hiện nhiệm vụ
Công an xã dưới đây thì được xem xét, tuyển chọn
vào Công an xã nơi mình cư trú:
26
- Lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt,
không có tiền án, tiền sự; bản thân và gia đình
chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước. Riêng đối với chức danh
Trưởng Công an xã thì phải là Đảng viên Đảng
Cộng sản Việt Nam;
- Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ Công an
xã (được cơ sở y tế cấp huyện trở lên chứng nhận);
- Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã
phải là người đã học xong chương trình trung học
phổ thông trở lên (có bằng tốt nghiệp hoặc có giấy
chứng nhận đã học hết chương trình trung học
phổ thông do cơ quan có thẩm quyền cấp); Công
an viên phải là người đã tốt nghiệp từ trung học
cơ sở trở lên;
Đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa không có
đối tượng tuyển chọn đủ tiêu chuẩn học vấn theo
quy định như nêu trên thì trình độ học vấn của
Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và
Công an viên có thể thấp hơn nhưng cũng phải là
người đã học xong chương trình tiểu học trở lên.
- Có khả năng thực hiện nhiệm vụ và có đơn
tự nguyện tham gia Công an xã.
3. Trường hợp đặc biệt, ở miền núi, vùng sâu,
vùng xa mà không thể có người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn theo quy định nêu trên để làm Trưởng
Công an xã thì phải báo cáo Giám đốc Công an
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước khi
bổ nhiệm Trưởng Công an xã.
27
4. Đối với người dự kiến đề nghị bổ nhiệm vào
vị trí Trưởng Công an xã và Phó trưởng Công an
xã, Ủy ban nhân dân xã phải tổ chức lấy ý kiến
đại diện các thôn, bản và chi bộ Đảng nơi người đó
sinh hoạt (nếu là đảng viên Đảng Cộng sản Việt
Nam) trước khi xem xét, giới thiệu.
Câu hỏi 18. Đối tượng nào được ưu tiên
tuyển chọn tham gia lực lượng Công an xã?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định
số 73/2009/NĐ-CP, Nhà nước có chính sách ưu
tiên tuyển chọn chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong
Công an nhân dân đã hoàn thành nghĩa vụ trở về
địa phương tham gia lực lượng Công an xã.
Câu hỏi 19. Việc tuyển chọn người tham
gia Công an xã cần bảo đảm những nguyên
tắc nào?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số
73/2009/NĐ-CP, việc tuyển chọn người tham gia
Công an xã phải bảo đảm dân chủ, công khai, minh
bạch, theo đúng tiêu chuẩn quy định của pháp luật.
Câu hỏi 20. Hồ sơ tuyển chọn vào Công
an xã bao gồm những tài liệu, giấy tờ gì?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư
28
số 12/2010/TT-BCA đã sửa đổi, bổ sung hồ sơ
tuyển chọn vào Công an xã gồm:
1. Đơn xin tham gia lực lượng Công an xã.
2. Bản khai lý lịch cá nhân có xác nhận của
Ủy ban nhân dân xã.
3. Giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế từ cấp
huyện trở lên.
4. Bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận
trình độ học vấn theo quy định của pháp luật.
Câu hỏi 21. Chính quyền địa phương có
trách nhiệm như thế nào trong việc quy
hoạch, kế hoạch tuyển chọn, bố trí, sử dụng
Công an xã?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định
số 73/2009/NĐ-CP ngày 7-9-2009 của Chính phủ,
Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân xã
phải có quy hoạch, kế hoạch tuyển chọn, bố trí, sử
dụng Công an xã, bảo đảm tính ổn định, lâu dài,
đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn
xã hội tại địa bàn cơ sở.
Trưởng Công an cấp huyện, Trưởng Công an
xã có trách nhiệm tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cùng cấp trong việc quy hoạch,
tuyển chọn, bố trí, sử dụng Công an xã.
Câu hỏi 22. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền
quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động,
29
cách chức Trưởng Công an xã được pháp
luật quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Pháp lệnh
Công an xã năm 2008 thì trình tự, thủ tục, thẩm
quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều
động, cách chức Trưởng Công an xã được thực
hiện như sau:
Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh sau khi trao đổi, thống nhất với
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, đề nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách
chức Trưởng Công an xã.
Câu hỏi 23. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền
quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức
Phó trưởng Công an xã được quy định như
thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Pháp lệnh
Công an xã năm 2008 thì trình tự, thủ tục, thẩm
quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức
Phó trưởng Công an xã được thực hiện như sau:
Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh sau khi trao đổi, thống nhất với
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, đề nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố
30
thuộc tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó
trưởng Công an xã.
Câu hỏi 24. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền
quyết định công nhận, miễn nhiệm Công an
viên được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Pháp lệnh
Công an xã năm 2008 và khoản 4 Điều 13 Thông tư
số 12/2010/TT-BCA đã sửa đổi, bổ sung thì trình
tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định công nhận,
miễn nhiệm Công an viên được thực hiện như sau:
1. Trưởng Công an xã có trách nhiệm báo cáo
xin ý kiến chỉ đạo của Trưởng Công an huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trước khi đề
nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định
công nhận, miễn nhiệm Công an viên. Trong thời
hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của
Công an xã, Trưởng Công an huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh phải có văn bản trả lời để
Công an xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ra
quyết định công nhận, miễn nhiệm Công an viên.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã theo đề nghị
của Trưởng Công an xã quyết định công nhận,
miễn nhiệm Công an viên.
Câu hỏi 25. Trong trường hợp nào thì được
điều động sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân
dân đảm nhiệm các chức danh Công an xã và
31
trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định
trong trường hợp này được pháp luật quy
định như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tạ...
Héi ®ång chØ ®¹o xuÊt b¶n
Chñ tÞch Héi ®ång
PGS.TS. NguyÔn ThÕ Kû
Phã Chñ tÞch Héi ®ång
TS. Hoμng phong hμ
Thμnh viªn
TrÇn quèc d©n
TS. NguyÔn ®øc tμi
TS. NguyÔn An Tiªm
NguyÔn Vò Thanh H¶o
TẬP THỂ TÁC GIẢ:
TS. LÊ VĂN THIỆU
TS. LƯƠNG THỊ HIÊN
TS. BÙI VĂN THÀNH
ThS. CÔNG PHƯƠNG VŨ
ThS. ĐỖ HƯƠNG CÚC
CHÚ DẪN CỦA NHÀ XUẤT BẢN
Công an xã là lực lượng vũ trang bán chuyên trách,
thuộc hệ thống tổ chức của Công an nhân dân, làm
nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ
quốc, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã.
Công an xã có chức năng tham mưu cho cấp ủy Đảng,
Ủy ban nhân dân cùng cấp về công tác bảo đảm an
ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã; thực hiện
chức năng quản lý về an ninh, trật tự, an toàn xã hội,
các biện pháp phòng, chống tội phạm và các vi phạm
pháp luật khác về an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên
địa bàn xã theo quy định của pháp luật.
Để hiểu rõ vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và tổ chức của Công an xã; làm tốt công tác xây dựng lực
lượng Công an, thực hiện nghiêm túc Pháp lệnh Công
an xã và các văn bản pháp luật có liên quan, đồng thời
bảo đảm hoạt động, chế độ, chính sách và trách nhiệm
quản lý nhà nước về Công an xã, Nhà xuất bản Chính
trị quốc gia - Sự thật phối hợp với Nhà xuất bản Công
an nhân dân xuất bản cuốn sách Sổ tay pháp luật
dành cho Công an xã, cuốn sách do TS. Lê Văn Thiệu -
5
TS. Lương Thị Hiên (Đồng chủ biên), nội dung gồm các
câu hỏi - trả lời bám sát các quy định của Pháp lệnh
Công an xã năm 2008 và các văn bản pháp luật hiện
hành có liên quan.
Xin trân trọng giới thiệu cuốn sách cùng bạn đọc.
Tháng 9 năm 2015
NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA - SỰ THẬT
6
I. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,
QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC
CỦA CÔNG AN XÃ
Câu hỏi 1. Theo quy định của pháp luật
hiện hành, lực lượng Công an xã được xác
định như thế nào trong cơ cấu và hệ thống tổ
chức Công an nhân dân?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 4 Luật Công an nhân
dân năm 2014, về cơ cấu, Công an nhân dân gồm
lực lượng An ninh nhân dân, lực lượng Cảnh sát
nhân dân và Công an xã.
Về hệ thống tổ chức của Công an nhân dân,
theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Công an
nhân dân năm 2014 gồm có:
- Bộ Công an;
- Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Công an huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh;
- Công an xã, phường, thị trấn.
Từ phân tích nêu trên cho thấy, Công an xã là
một lực lượng trong cơ cấu lực lượng của Công an
7
nhân dân và là một cấp Công an trong hệ thống tổ
chức của Công an nhân dân.
Câu hỏi 2. Lực lượng Công an xã có vị trí
như thế nào trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ
an ninh Tổ quốc, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội?
Trả lời:
Công an xã là lực lượng nòng cốt trong phong
trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, bảo đảm an
ninh, trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở. Chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, hoạt động và chế
độ, chính sách đối với Công an xã do luật quy
định. Theo đó, tại điểm 1 Điều 3 Pháp lệnh Công
an xã năm 2008, Công an xã được xác định là lực
lượng vũ trang bán chuyên trách, thuộc hệ thống
tổ chức của Công an nhân dân, làm nòng cốt trong
phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, giữ
gìn trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã.
Câu hỏi 3. Lực lượng Công an xã có những
chức năng cơ bản gì?
Trả lời:
Trên cơ sở xác định vị trí của Công an xã
trong hệ thống tổ chức của Công an nhân dân,
điểm 2 Điều 3 Pháp lệnh Công an xã năm 2008 đã
quy định những chức năng cơ bản của Công an xã,
cụ thể như sau:
- Công an xã có chức năng tham mưu cho cấp
ủy Đảng, Ủy ban nhân dân cùng cấp về công tác
8
bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa
bàn xã;
- Công an xã thực hiện chức năng quản lý về
an ninh, trật tự, an toàn xã hội, các biện pháp
phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật
khác về an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa
bàn xã theo quy định của pháp luật.
Câu hỏi 4. Để thực hiện tốt vị trí, chức
năng của mình theo quy định của pháp luật,
Công an xã được thực hiện những nhiệm vụ,
quyền hạn cơ bản nào?
Trả lời:
Để thực hiện tốt vị trí, chức năng theo quy định
của pháp luật, Điều 9 Pháp lệnh Công an xã năm
2008 đã quy định cụ thể về 14 nhóm nhiệm vụ,
quyền hạn cơ bản của Công an xã, cụ thể như sau:
- Nắm tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã
hội trên địa bàn xã, đề xuất với cấp ủy Đảng, Ủy
ban nhân dân cùng cấp và cơ quan Công an cấp
trên về chủ trương, kế hoạch, biện pháp bảo đảm
an ninh, trật tự, an toàn xã hội và tổ chức thực
hiện chủ trương, kế hoạch, biện pháp đó;
- Làm nòng cốt xây dựng phong trào toàn dân
bảo vệ an ninh Tổ quốc; tuyên truyền, phổ biến
chủ trương, chính sách, pháp luật về an ninh, trật
tự, an toàn xã hội; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc
cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quy định của
9
pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên
địa bàn xã theo thẩm quyền;
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân xã và tổ
chức thực hiện quy định của pháp luật về quản lý,
giáo dục các đối tượng phải chấp hành hình phạt
quản chế, cải tạo không giam giữ, người bị kết án
tù nhưng được hưởng án treo cư trú trên địa bàn
xã; quản lý người được đặc xá, người sau cai nghiện
ma túy và người chấp hành xong hình phạt tù
thuộc diện phải tiếp tục quản lý theo quy định của
pháp luật;
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức và lực
lượng khác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh
chống tội phạm và tệ nạn xã hội theo quy định của
pháp luật; bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
bảo vệ tính mạng, tài sản của cá nhân, cơ quan, tổ
chức trên địa bàn xã;
- Thực hiện các quy định của pháp luật về
quản lý cư trú, chứng minh nhân dân và các giấy
tờ đi lại khác; quản lý vật liệu nổ, vũ khí, công cụ
hỗ trợ, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường;
quản lý về an ninh, trật tự đối với ngành, nghề
kinh doanh có điều kiện trên địa bàn xã theo phân
cấp và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an;
- Tiếp nhận, phân loại, xử lý theo thẩm quyền
các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật về an
ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã; kiểm
tra người, đồ vật, giấy tờ tùy thân, thu giữ vũ khí,
hung khí của người có hành vi vi phạm pháp luật
10
quả tang; tổ chức cấp cứu nạn nhân, bảo vệ hiện
trường và báo cáo ngay cho cơ quan có thẩm quyền;
lập hồ sơ ban đầu, lấy lời khai người bị hại, người
biết vụ việc, thu giữ, bảo quản vật chứng theo quy
định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ
Công an; cung cấp hồ sơ, tài liệu, vật chứng, thông
tin thu thập được và tạo điều kiện cho cơ quan có
thẩm quyền xác minh, xử lý vụ việc;
- Tổ chức bắt người phạm tội quả tang, người
có quyết định truy nã, truy tìm đang lẩn trốn trên
địa bàn xã; dẫn giải người bị bắt lên cơ quan Công
an cấp trên trực tiếp;
- Xử phạt vi phạm hành chính; lập hồ sơ đề
nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác
đối với người vi phạm pháp luật trên địa bàn xã
theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ
trưởng Bộ Công an;
- Được yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân trên
địa bàn xã phối hợp hoạt động, cung cấp thông tin
và thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến bảo đảm
an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Trong trường hợp cấp thiết, để cấp cứu người
bị nạn, cứu hộ, cứu nạn, đuổi bắt người phạm tội
quả tang, người có quyết định truy nã, truy tìm,
được huy động người, phương tiện của tổ chức, cá
nhân và phải trả lại ngay phương tiện được huy
động khi tình huống chấm dứt và báo cáo ngay với
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp. Trường hợp
11
có thiệt hại về tài sản thì phải bồi thường theo quy
định của pháp luật; người được huy động làm
nhiệm vụ mà bị thương hoặc bị chết thì được giải
quyết theo chính sách của Nhà nước;
- Được sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và thực
hiện một số biện pháp công tác công an theo quy
định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ trưởng
Bộ Công an để bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã
hội trên địa bàn xã;
- Tham gia thực hiện công tác tuyển sinh,
tuyển dụng vào lực lượng vũ trang nhân dân;
luyện tập, diễn tập thực hiện các phương án quốc
phòng, an ninh, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu
quả thiên tai và các sự cố nghiêm trọng khác;
- Xây dựng lực lượng Công an xã trong sạch,
vững mạnh về chính trị, tổ chức và nghiệp vụ;
- Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của
pháp luật.
Câu hỏi 5. Là lực lượng vũ trang bán
chuyên trách ở cơ sở, làm nòng cốt trong
phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc,
giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn
xã, Công an xã hoạt động theo nguyên tắc tổ
chức và hoạt động như thế nào?
Trả lời:
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công an
xã được xác định là những tư tưởng, quan điểm
12
chỉ đạo, xuyên suốt, chi phối toàn bộ quá trình xây
dựng lực lượng Công an xã trong sạch, vững
mạnh, xứng đáng là lực lượng nòng cốt trong
phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, bảo
đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở; đồng
thời chi phối quá trình tổ chức, hoạt động của
Công an xã. Do đặc thù vừa là cơ quan chuyên
trách của Ủy ban nhân dân xã, đồng thời vừa là
một cấp Công an ở cơ sở thuộc hệ thống tổ chức
của Công an nhân dân, theo đó, Điều 4 Pháp lệnh
Công an xã năm 2008 quy định về nguyên tắc tổ
chức và hoạt động của Công an xã như sau:
- Công an xã chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn
diện của cấp ủy Đảng, sự quản lý, điều hành của
Ủy ban nhân dân cùng cấp và sự chỉ đạo, hướng
dẫn nghiệp vụ của Công an cấp trên.
- Hoạt động của Công an xã tuân thủ Hiến
pháp và pháp luật; cấp dưới phục tùng cấp trên;
dựa vào Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân.
Câu hỏi 6. Những cơ quan nhà nước nào có
thẩm quyền giám sát việc thực hiện pháp luật
về Công an xã và hoạt động của Công an xã?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 6 Pháp lệnh Công an
xã năm 2008, việc giám sát hoạt động của Công
an xã được quy định như sau:
- Cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội,
đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu
13
Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện
pháp luật về Công an xã.
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
thành viên của Mặt trận có trách nhiệm phối hợp,
cộng tác, giúp đỡ Công an xã thực hiện nhiệm vụ;
giám sát hoạt động của Công an xã; động viên mọi
tầng lớp nhân dân tham gia phong trào toàn dân
bảo vệ an ninh Tổ quốc.
Câu hỏi 7. Trong thực hiện nhiệm vụ bảo
đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quan hệ
phối hợp giữa Công an xã với cơ quan, tổ
chức, cá nhân và đơn vị vũ trang nhân dân
được xác định như thế nào?
Trả lời:
Bảo vệ an ninh, trật tự là nhiệm vụ của toàn
Đảng, toàn dân, toàn quân và của cả hệ thống
chính trị, trong đó lực lượng Công an nhân dân
đóng vai trò nòng cốt. Xuất phát từ vị trí Công an
xã là lực lượng nòng cốt trong phong trào toàn dân
bảo vệ an ninh Tổ quốc, giữ gìn trật tự, an toàn xã
hội trên địa bàn xã, vì vậy, trong lĩnh vực bảo đảm
an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại địa bàn xã,
Công an xã đóng vai trò chủ trì; cơ quan, tổ chức,
cá nhân và đơn vị vũ trang nhân dân có trách
nhiệm phối hợp, cộng tác, giúp đỡ theo chức năng,
nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật. Cụ
14
thể hóa nội dung này, Điều 7 Pháp lệnh Công an
xã năm 2008 quy định về quan hệ phối hợp giữa
Công an xã với cơ quan, tổ chức, cá nhân và đơn vị
vũ trang nhân dân trong lĩnh vực bảo đảm an
ninh, trật tự, an toàn xã hội như sau:
- Công an xã chủ trì, phối hợp với Dân quân
tự vệ, đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân
dân, cơ quan, tổ chức trên địa bàn xã thực hiện
nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội
trên địa bàn xã;
- Đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan, tổ chức,
cá nhân trên địa bàn xã có trách nhiệm phối hợp,
cộng tác, giúp đỡ Công an xã thực hiện nhiệm vụ.
Câu hỏi 8. Liên quan đến lực lượng Công
an xã, pháp luật hiện hành quy định như thế
nào về những hành vi bị nghiêm cấm đối với
nhóm đối tượng là cơ quan, tổ chức, cá nhân?
Trả lời:
Tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 8 Pháp lệnh
Công an xã năm 2008 đã quy định về những hành
vi bị nghiêm cấm đối với nhóm đối tượng là cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lực lượng
Công an xã, cụ thể là:
- Tổ chức, sử dụng lực lượng Công an xã trái
với quy định của pháp luật.
- Giả danh Công an xã.
- Chống lại hoặc cản trở Công an xã thi hành
công vụ.
15
- Sản xuất, mua bán, sử dụng trái phép vũ
khí, công cụ hỗ trợ, trang phục, phù hiệu của Công
an xã.
- Hành vi vi phạm pháp luật khác liên quan
đến tổ chức, hoạt động của Công an xã.
Câu hỏi 9. Pháp luật hiện hành quy định
những hành vi nào bị nghiêm cấm đối với
Công an xã?
Trả lời:
Tại các khoản 1, 5 và 6 Điều 8 Pháp lệnh
Công an xã năm 2008 đã quy định về những hành
vi bị nghiêm cấm đối với Công an xã, cụ thể là:
- Tổ chức, sử dụng lực lượng Công an xã trái
với quy định của pháp luật.
- Lợi dụng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
Công an xã để gây phiền hà, sách nhiễu nhân dân,
xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích
hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Hành vi vi phạm pháp luật khác liên quan
đến tổ chức, hoạt động của Công an xã.
Câu hỏi 10. Theo quy định của pháp
luật hiện hành, Công an xã có những chức
danh nào?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Pháp lệnh
Công an xã năm 2008, Công an xã gồm các chức
16
danh: Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã
và Công an viên, trong đó, Công an viên được bố
trí tại thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc
và bố trí làm nhiệm vụ thường trực tại trụ sở hoặc
nơi làm việc của Công an xã.
Câu hỏi 11. Thẩm quyền quyết định
khung số lượng Phó trưởng Công an xã và
Công an viên là chủ thể nào?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Pháp lệnh
Công an xã năm 2008, Chính phủ quy định khung
số lượng Phó trưởng Công an xã và Công an viên.
Căn cứ vào quy định khung số lượng của Chính
phủ và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(sau đây gọi chung là cấp tỉnh) trình Hội đồng
nhân dân cùng cấp quyết định cụ thể số lượng Phó
trưởng Công an xã và Công an viên từng xã.
Câu hỏi 12. Việc bố trí khung số lượng
Phó trưởng Công an xã được xác định dựa
trên những cơ sở nào?
Trả lời:
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị
định số 73/2009/NĐ-CP ngày 7-9-2009 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Pháp lệnh Công an xã (sau đây gọi là Nghị định
17
số 73/2009/NĐ-CP), việc bố trí khung số lượng
Phó trưởng Công an xã được thực hiện như sau:
Mỗi xã được bố trí 01 Phó trưởng Công an xã; xã
trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1
và xã loại 2 được bố trí không quá 02 Phó trưởng
Công an xã.
Câu hỏi 13. Theo quy định của pháp luật
hiện hành, việc xác định xã trọng điểm, phức
tạp về an ninh, trật tự được thực hiện như
thế nào?
Trả lời:
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định số 73/2009/NĐ-CP,
việc xác định xã trọng điểm, phức tạp về an ninh,
trật tự được quy định như sau:
- Xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự
là xã có vị trí quan trọng về chính trị, kinh tế, văn
hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng hoặc nơi có
tình hình an ninh chính trị thường xuyên có diễn
biến phức tạp.
Việc xác định xã trọng điểm, phức tạp về an
ninh, trật tự do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương đề nghị, Bộ
trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định. Hằng
năm, các địa phương rà soát, đề nghị điều chỉnh, bổ
sung xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự.
Tại Điều 3 Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày
08-4-2010 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ
18
thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an
xã1 (sau đây gọi là Thông tư số 12/2010/TT-BCA
đã sửa đổi, bổ sung) quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành việc xác định xã trọng điểm, phức
tạp về an ninh, trật tự, cụ thể như sau:
- Xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự
bao gồm: xã có đường biên giới quốc gia; xã đảo; xã
nội địa; xã ven biển có vị trí quan trọng về chính
trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng
hoặc xã có tình hình an ninh chính trị, trật tự, an
toàn xã hội thường xuyên có diễn biến phức tạp;
- Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương có trách nhiệm đề xuất, lập
danh sách xã trọng điểm, phức tạp về an ninh,
trật tự trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương duyệt, ký đề
nghị Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định.
Cục Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an
ninh Tổ quốc chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ,
chủ trì, phối hợp với các Tổng cục, các đơn vị có
liên quan của Bộ Công an nghiên cứu, trình Bộ
trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định danh sách
xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự;
trường hợp cần thiết thì mời Giám đốc Công an
_______________
1. Khoản 2 Điều 17 của Thông tư số 12/2010/TT-BCA
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 14/2014/TT-BCA
ngày 04-4-2014 (BT).
19
cấp tỉnh, để trao đổi thống nhất trước khi trình Bộ
trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định.
Câu hỏi 14. Việc xác định xã loại 1, xã
loại 2 được pháp luật hiện hành quy định
như thế nào?
Trả lời:
Việc xác định xã loại 1, xã loại 2 được thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP
ngày 27-12-2005 của Chính phủ về phân loại đơn
vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là
Nghị định số 159/2005/NĐ-CP). Theo đó, xã, phường,
thị trấn được phân làm ba loại đơn vị hành chính
sau: Xã, phường, thị trấn loại 1; xã, phường, thị
trấn loại 2; xã, phường, thị trấn loại 3. Việc phân
loại được dựa trên tiêu chí về dân số, diện tích và
các yếu tố đặc thù (Điều 4) (khu vực, tỷ lệ người
dân tộc thiểu số, tỷ lệ tín đồ tôn giáo) và tính điểm
theo cách thức quy định, từ đó căn cứ vào khung
điểm để xác định phân loại đơn vị hành chính xã,
phường, thị trấn.
Về cách thức tính điểm được quy định tại Điều 5
Nghị định số 159/2005/NĐ-CP như sau:
- Đối với xã miền núi, vùng cao, vùng sâu,
vùng xa:
+ Về dân số: Xã có dân số dưới 1.000 nhân
khẩu được tính 45 điểm; xã có từ 1.000 đến 5.000
nhân khẩu, cứ tăng 1.000 nhân khẩu được tính
20
thêm 12 điểm và được tính từ 46 đến 93 điểm; xã
có trên 5.000 nhân khẩu, cứ tăng 1.000 nhân
khẩu được tính thêm 11 điểm và được tính từ 94
đến tối đa không quá 200 điểm.
+ Về diện tích: Xã có diện tích tự nhiên dưới
1.000 ha được tính 30 điểm; xã có từ 1.000 đến
3.000 ha, cứ tăng 1.000 ha được tính thêm 10 điểm
và được tính từ 31 đến 50 điểm; xã có trên 3.000 ha,
cứ tăng 1.000 ha được tính thêm 09 điểm và được
tính từ 51 đến tối đa không quá 100 điểm.
+ Các yếu tố đặc thù: Xã thuộc khu vực I được
tính 10 điểm; xã thuộc khu vực II được tính 15
điểm; xã thuộc khu vực III được tính 20 điểm; xã
đặc biệt khó khăn và xã an toàn khu (ATK) được
tính 20 điểm.
Xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 30
đến 50% dân số được tính 10 điểm, chiếm trên
50% dân số được tính 15 điểm.
Xã có tỷ lệ tín đồ tôn giáo chiếm từ 30 đến
50% dân số được tính 10 điểm, chiếm trên 50%
dân số được tính 15 điểm.
- Đối với xã đồng bằng:
+ Về dân số: Xã có dân số dưới 2.000 nhân
khẩu được tính 45 điểm; xã có từ 2.000 đến 8.000
nhân khẩu, cứ tăng 1.000 nhân khẩu được tính
thêm 11 điểm và được tính từ 46 đến 111 điểm; xã
có trên 8.000 nhân khẩu, cứ tăng 1.000 nhân
21
khẩu được tính thêm 10 điểm và được tính từ 112
đến tối đa không quá 200 điểm.
+ Về diện tích: Xã có diện tích tự nhiên dưới
500 ha được tính 30 điểm; xã có từ 500 đến 2.500
ha, cứ tăng 1.000 ha được tính thêm 11 điểm và
được tính từ 31 đến 52 điểm; xã có trên 2.500 ha,
cứ tăng 1.000 ha được tính thêm 10 điểm và được
tính từ 53 đến tối đa không quá 100 điểm.
+ Về các yếu tố đặc thù: Xã đặc biệt khó khăn
vùng bãi ngang ven biển và xã an toàn khu (ATK)
được tính 20 điểm.
Xã có số lao động nông - lâm - ngư - diêm
nghiệp chiếm thấp hơn hoặc bằng 45% tổng số lao
động toàn xã được tính 10 điểm.
Xã có tỷ lệ thu ngân sách bình quân hằng năm
trên địa bàn (tính bình quân trong 03 năm đến
năm ngân sách gần nhất) đạt 100% kế hoạch được
tính 05 điểm, thu đạt thêm 10% được tính thêm
02 điểm đến tối đa không quá 15 điểm.
Xã có tỷ lệ tín đồ tôn giáo chiếm từ 30 đến
50% dân số được tính 10 điểm, chiếm trên 50%
dân số được tính 15 điểm.
- Đối với phường và thị trấn:
+ Về dân số: Phường và thị trấn có dân số dưới
3.000 nhân khẩu được tính 45 điểm; phường và
thị trấn có từ 3.000 đến 10.000 nhân khẩu, cứ
tăng 1.000 nhân khẩu được tính thêm 10 điểm và
được tính từ 46 đến 115 điểm; phường và thị trấn
22
có trên 10.000 nhân khẩu, cứ tăng 1.000 nhân
khẩu được tính thêm 09 điểm và được tính từ 116
đến không quá 200 điểm.
+ Về diện tích: Phường và thị trấn có diện tích
tự nhiên dưới 500 ha được tính 30 điểm; phường
và thị trấn có từ 500 đến 2.000 ha, cứ tăng 500 ha
được tính thêm 10 điểm và được tính từ 31 đến 60
điểm; phường và thị trấn có trên 2.000 ha, cứ tăng
500 ha được tính thêm 08 điểm và được tính từ 61
đến không quá 100 điểm.
+ Về các yếu tố đặc thù: Phường và thị trấn
miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa và an toàn
khu (ATK) được tính 20 điểm.
Phường thuộc đô thị loại đặc biệt được tính 20
điểm, phường thuộc đô thị loại I được tính 15
điểm; phường thuộc đô thị loại II được tính 10
điểm; phường thuộc đô thị loại III được tính 08
điểm và phường thuộc đô thị loại IV được tính 05
điểm; thị trấn có vị trí trung tâm huyện lỵ được
tính 10 điểm.
Phường và thị trấn có tỷ lệ thu ngân sách bình
quân hằng năm trên địa bàn (tính bình quân
trong 03 năm đến năm ngân sách gần nhất) đạt
100% kế hoạch được tính 05 điểm, thu đạt thêm
10% được tính thêm 02 điểm đến không quá 15 điểm.
Phường và thị trấn có tỷ lệ tín đồ tôn giáo
chiếm từ 30 đến 50% dân số được tính 10 điểm,
chiếm trên 50% dân số được tính 15 điểm.
23
Căn cứ vào khung điểm, việc xác định phân
loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn loại 1,
loại 2 được xác định theo Điều 6 Nghị định số
159/2005/NĐ-CP, như sau:
- Xã, phường, thị trấn loại 1 có từ 221 điểm
trở lên;
- Xã, phường, thị trấn loại 2 có từ 141 đến 220
điểm;
- Xã, phường, thị trấn loại 3 có từ 140 điểm
trở xuống.
Các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn biên
giới và hải đảo là đơn vị hành chính cấp xã loại 1.
Câu hỏi 15. Việc bố trí Công an viên tại
địa bàn cơ sở và tại trụ sở hoặc nơi làm việc
được quy định như thế nào?
Trả lời:
Điểm b khoản 1 Điều 13 Thông tư số
12/2010/TT-BCA đã sửa đổi, bổ sung quy định về
việc bố trí Công an viên tại địa bàn cơ sở và tại trụ
sở hoặc nơi làm việc như sau:
- Mỗi thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum,
sóc và đơn vị dân cư tương đương được bố trí một
Công an viên. Đối với thôn, bản thuộc xã trọng
điểm, phức tạp về an ninh, trật tự và xã loại 1, xã
loại 2 được bố trí không quá 02 Công an viên,
trong đó đơn vị dân cư tương đương với thôn, bản
là đơn vị dân cư của thị trấn được Ủy ban nhân
24
dân cấp tỉnh đề nghị bố trí Công an viên tại đơn vị
dân cư này.
- Tại trụ sở hoặc nơi làm việc của Công an xã
được bố trí không quá 03 Công an viên làm nhiệm
vụ thường trực 24/24 giờ hằng ngày.
Câu hỏi 16. Giám đốc Công an tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm
như thế nào trong việc đề xuất quy định Phó
trưởng Công an xã và Công an viên?
Trả lời:
Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 12/2010/TT-BCA đã
sửa đổi, bổ sung: Căn cứ vào quy định của Nghị định
số 73/2009/NĐ-CP và Nghị định số 92/2009/NĐ-CP
ngày 22-10-2009 của Chính phủ quy định về chức
danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với
cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những
người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã1,
Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương có trách nhiệm phối hợp với các cơ
quan có liên quan đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
quy định Phó trưởng Công an xã và Công an viên
_______________
1. Nghị định số 92/2009/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08-4-2013 (sau đây
gọi là Nghị định số 92/2009/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung).
25
thuộc chức danh người hoạt động không chuyên
trách ở cấp xã và quyết định cụ thể số lượng Phó
trưởng Công an xã, Công an viên thường trực,
Công an viên của từng xã, từng thôn, bản.
Câu hỏi 17. Việc tuyển chọn vào Công an
xã cần bảo đảm những tiêu chuẩn cơ bản nào?
Trả lời:
Những tiêu chuẩn cơ bản để tuyển chọn vào
Công an xã được quy định như sau:
1. Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Pháp
lệnh Công an xã năm 2008, công dân Việt Nam có
đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức,
trình độ học vấn, sức khỏe theo quy định của
Chính phủ, có nguyện vọng và năng khiếu phù
hợp với công tác công an thì được xem xét, tuyển
chọn vào Công an xã.
2. Để quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
khoản 1 Điều 5 Pháp lệnh Công an xã năm 2008 nêu
trên, khoản 1 Điều 4 Nghị định số 73/2009/NĐ-CP
và Điều 14 Thông tư số 12/2010/TT-BCA đã sửa
đổi, bổ sung đã quy định cụ thể về tiêu chuẩn
tuyển chọn vào Công an xã. Theo đó, công dân
Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có đủ các tiêu
chuẩn về phẩm chất đạo đức, chính trị, sức khỏe,
trình độ học vấn, khả năng thực hiện nhiệm vụ
Công an xã dưới đây thì được xem xét, tuyển chọn
vào Công an xã nơi mình cư trú:
26
- Lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt,
không có tiền án, tiền sự; bản thân và gia đình
chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước. Riêng đối với chức danh
Trưởng Công an xã thì phải là Đảng viên Đảng
Cộng sản Việt Nam;
- Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ Công an
xã (được cơ sở y tế cấp huyện trở lên chứng nhận);
- Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã
phải là người đã học xong chương trình trung học
phổ thông trở lên (có bằng tốt nghiệp hoặc có giấy
chứng nhận đã học hết chương trình trung học
phổ thông do cơ quan có thẩm quyền cấp); Công
an viên phải là người đã tốt nghiệp từ trung học
cơ sở trở lên;
Đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa không có
đối tượng tuyển chọn đủ tiêu chuẩn học vấn theo
quy định như nêu trên thì trình độ học vấn của
Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và
Công an viên có thể thấp hơn nhưng cũng phải là
người đã học xong chương trình tiểu học trở lên.
- Có khả năng thực hiện nhiệm vụ và có đơn
tự nguyện tham gia Công an xã.
3. Trường hợp đặc biệt, ở miền núi, vùng sâu,
vùng xa mà không thể có người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn theo quy định nêu trên để làm Trưởng
Công an xã thì phải báo cáo Giám đốc Công an
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước khi
bổ nhiệm Trưởng Công an xã.
27
4. Đối với người dự kiến đề nghị bổ nhiệm vào
vị trí Trưởng Công an xã và Phó trưởng Công an
xã, Ủy ban nhân dân xã phải tổ chức lấy ý kiến
đại diện các thôn, bản và chi bộ Đảng nơi người đó
sinh hoạt (nếu là đảng viên Đảng Cộng sản Việt
Nam) trước khi xem xét, giới thiệu.
Câu hỏi 18. Đối tượng nào được ưu tiên
tuyển chọn tham gia lực lượng Công an xã?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định
số 73/2009/NĐ-CP, Nhà nước có chính sách ưu
tiên tuyển chọn chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong
Công an nhân dân đã hoàn thành nghĩa vụ trở về
địa phương tham gia lực lượng Công an xã.
Câu hỏi 19. Việc tuyển chọn người tham
gia Công an xã cần bảo đảm những nguyên
tắc nào?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số
73/2009/NĐ-CP, việc tuyển chọn người tham gia
Công an xã phải bảo đảm dân chủ, công khai, minh
bạch, theo đúng tiêu chuẩn quy định của pháp luật.
Câu hỏi 20. Hồ sơ tuyển chọn vào Công
an xã bao gồm những tài liệu, giấy tờ gì?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư
28
số 12/2010/TT-BCA đã sửa đổi, bổ sung hồ sơ
tuyển chọn vào Công an xã gồm:
1. Đơn xin tham gia lực lượng Công an xã.
2. Bản khai lý lịch cá nhân có xác nhận của
Ủy ban nhân dân xã.
3. Giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế từ cấp
huyện trở lên.
4. Bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận
trình độ học vấn theo quy định của pháp luật.
Câu hỏi 21. Chính quyền địa phương có
trách nhiệm như thế nào trong việc quy
hoạch, kế hoạch tuyển chọn, bố trí, sử dụng
Công an xã?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định
số 73/2009/NĐ-CP ngày 7-9-2009 của Chính phủ,
Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân xã
phải có quy hoạch, kế hoạch tuyển chọn, bố trí, sử
dụng Công an xã, bảo đảm tính ổn định, lâu dài,
đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn
xã hội tại địa bàn cơ sở.
Trưởng Công an cấp huyện, Trưởng Công an
xã có trách nhiệm tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cùng cấp trong việc quy hoạch,
tuyển chọn, bố trí, sử dụng Công an xã.
Câu hỏi 22. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền
quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động,
29
cách chức Trưởng Công an xã được pháp
luật quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Pháp lệnh
Công an xã năm 2008 thì trình tự, thủ tục, thẩm
quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều
động, cách chức Trưởng Công an xã được thực
hiện như sau:
Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh sau khi trao đổi, thống nhất với
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, đề nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách
chức Trưởng Công an xã.
Câu hỏi 23. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền
quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức
Phó trưởng Công an xã được quy định như
thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Pháp lệnh
Công an xã năm 2008 thì trình tự, thủ tục, thẩm
quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức
Phó trưởng Công an xã được thực hiện như sau:
Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh sau khi trao đổi, thống nhất với
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, đề nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố
30
thuộc tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó
trưởng Công an xã.
Câu hỏi 24. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền
quyết định công nhận, miễn nhiệm Công an
viên được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Pháp lệnh
Công an xã năm 2008 và khoản 4 Điều 13 Thông tư
số 12/2010/TT-BCA đã sửa đổi, bổ sung thì trình
tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định công nhận,
miễn nhiệm Công an viên được thực hiện như sau:
1. Trưởng Công an xã có trách nhiệm báo cáo
xin ý kiến chỉ đạo của Trưởng Công an huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trước khi đề
nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định
công nhận, miễn nhiệm Công an viên. Trong thời
hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của
Công an xã, Trưởng Công an huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh phải có văn bản trả lời để
Công an xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ra
quyết định công nhận, miễn nhiệm Công an viên.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã theo đề nghị
của Trưởng Công an xã quyết định công nhận,
miễn nhiệm Công an viên.
Câu hỏi 25. Trong trường hợp nào thì được
điều động sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân
dân đảm nhiệm các chức danh Công an xã và
31
trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định
trong trường hợp này được pháp luật quy
định như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tạ...
 





