TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Thư viện điện tử ntp

TÀI NGUYÊN THÔNG TIN THƯ VIỆN

CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Lượt truy cập

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6035537022815_81d1e89b1ef6414716e93d3e5e7439c7.jpg Z6035537025382_4b511e240b1115a7a04a0cd8bfe51066.jpg 4_quyen_gop_sach.jpg 3_tram_sach_nttp.jpg 2.jpg 1.jpg Z5956058256746_d8be5287c57ebf51f41e77d14c144873.jpg Z6031044953618_ce42b27ab19d2644d7b1958037a92981.jpg 5.jpg 4.jpg 2.jpg 1.png Huong_dan_su_dung_thu_vien_1.png Z5802929322833_0ef4d33eded65442940d82512d26c802.jpg Z5802929304223_c78cbe17babb906d41b49f6b9102e7de.jpg Z5802929299460_45c36f5f9c21d5ea5166cb6ab1d5d9f4.jpg 456015890_483531377870534_2439012709739758274_n.jpg

    Chào mừng quý bạn đọc đến với THÔNG TIN THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ Trường THCS Nguyễn Tri Phương - Huế

    so-tay-phap-luat-danh-cho-cong-an-xa

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Tuyết Trinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:57' 04-05-2024
    Dung lượng: 853.4 KB
    Số lượt tải: 12
    Số lượt thích: 0 người
    3

    Héi ®ång chØ ®¹o xuÊt b¶n
    Chñ tÞch Héi ®ång
    PGS.TS. NguyÔn ThÕ Kû
    Phã Chñ tÞch Héi ®ång
    TS. Hoμng phong hμ
    Thμnh viªn
    TrÇn quèc d©n
    TS. NguyÔn ®øc tμi
    TS. NguyÔn An Tiªm
    NguyÔn Vò Thanh H¶o

    TẬP THỂ TÁC GIẢ:
    TS. LÊ VĂN THIỆU
    TS. LƯƠNG THỊ HIÊN
    TS. BÙI VĂN THÀNH
    ThS. CÔNG PHƯƠNG VŨ
    ThS. ĐỖ HƯƠNG CÚC

    CHÚ DẪN CỦA NHÀ XUẤT BẢN
    Công an xã là lực lượng vũ trang bán chuyên trách,
    thuộc hệ thống tổ chức của Công an nhân dân, làm
    nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ
    quốc, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã.
    Công an xã có chức năng tham mưu cho cấp ủy Đảng,
    Ủy ban nhân dân cùng cấp về công tác bảo đảm an
    ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã; thực hiện
    chức năng quản lý về an ninh, trật tự, an toàn xã hội,
    các biện pháp phòng, chống tội phạm và các vi phạm
    pháp luật khác về an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên
    địa bàn xã theo quy định của pháp luật.
    Để hiểu rõ vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
    và tổ chức của Công an xã; làm tốt công tác xây dựng lực
    lượng Công an, thực hiện nghiêm túc Pháp lệnh Công
    an xã và các văn bản pháp luật có liên quan, đồng thời
    bảo đảm hoạt động, chế độ, chính sách và trách nhiệm
    quản lý nhà nước về Công an xã, Nhà xuất bản Chính
    trị quốc gia - Sự thật phối hợp với Nhà xuất bản Công
    an nhân dân xuất bản cuốn sách Sổ tay pháp luật
    dành cho Công an xã, cuốn sách do TS. Lê Văn Thiệu -

    5

    TS. Lương Thị Hiên (Đồng chủ biên), nội dung gồm các
    câu hỏi - trả lời bám sát các quy định của Pháp lệnh
    Công an xã năm 2008 và các văn bản pháp luật hiện
    hành có liên quan.
    Xin trân trọng giới thiệu cuốn sách cùng bạn đọc.
    Tháng 9 năm 2015
    NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA - SỰ THẬT

    6

    I. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,
    QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC
    CỦA CÔNG AN XÃ
    Câu hỏi 1. Theo quy định của pháp luật
    hiện hành, lực lượng Công an xã được xác
    định như thế nào trong cơ cấu và hệ thống tổ
    chức Công an nhân dân?
    Trả lời:
    Theo quy định tại Điều 4 Luật Công an nhân
    dân năm 2014, về cơ cấu, Công an nhân dân gồm
    lực lượng An ninh nhân dân, lực lượng Cảnh sát
    nhân dân và Công an xã.
    Về hệ thống tổ chức của Công an nhân dân,
    theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Công an
    nhân dân năm 2014 gồm có:
    - Bộ Công an;
    - Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
    - Công an huyện, quận, thị xã, thành phố
    thuộc tỉnh;
    - Công an xã, phường, thị trấn.
    Từ phân tích nêu trên cho thấy, Công an xã là
    một lực lượng trong cơ cấu lực lượng của Công an

    7

    nhân dân và là một cấp Công an trong hệ thống tổ
    chức của Công an nhân dân.
    Câu hỏi 2. Lực lượng Công an xã có vị trí
    như thế nào trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ
    an ninh Tổ quốc, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội?
    Trả lời:
    Công an xã là lực lượng nòng cốt trong phong
    trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, bảo đảm an
    ninh, trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở. Chức năng,
    nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, hoạt động và chế
    độ, chính sách đối với Công an xã do luật quy
    định. Theo đó, tại điểm 1 Điều 3 Pháp lệnh Công
    an xã năm 2008, Công an xã được xác định là lực
    lượng vũ trang bán chuyên trách, thuộc hệ thống
    tổ chức của Công an nhân dân, làm nòng cốt trong
    phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, giữ
    gìn trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã.
    Câu hỏi 3. Lực lượng Công an xã có những
    chức năng cơ bản gì?
    Trả lời:
    Trên cơ sở xác định vị trí của Công an xã
    trong hệ thống tổ chức của Công an nhân dân,
    điểm 2 Điều 3 Pháp lệnh Công an xã năm 2008 đã
    quy định những chức năng cơ bản của Công an xã,
    cụ thể như sau:
    - Công an xã có chức năng tham mưu cho cấp
    ủy Đảng, Ủy ban nhân dân cùng cấp về công tác

    8

    bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa
    bàn xã;
    - Công an xã thực hiện chức năng quản lý về
    an ninh, trật tự, an toàn xã hội, các biện pháp
    phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật
    khác về an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa
    bàn xã theo quy định của pháp luật.
    Câu hỏi 4. Để thực hiện tốt vị trí, chức
    năng của mình theo quy định của pháp luật,
    Công an xã được thực hiện những nhiệm vụ,
    quyền hạn cơ bản nào?
    Trả lời:
    Để thực hiện tốt vị trí, chức năng theo quy định
    của pháp luật, Điều 9 Pháp lệnh Công an xã năm
    2008 đã quy định cụ thể về 14 nhóm nhiệm vụ,
    quyền hạn cơ bản của Công an xã, cụ thể như sau:
    - Nắm tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã
    hội trên địa bàn xã, đề xuất với cấp ủy Đảng, Ủy
    ban nhân dân cùng cấp và cơ quan Công an cấp
    trên về chủ trương, kế hoạch, biện pháp bảo đảm
    an ninh, trật tự, an toàn xã hội và tổ chức thực
    hiện chủ trương, kế hoạch, biện pháp đó;
    - Làm nòng cốt xây dựng phong trào toàn dân
    bảo vệ an ninh Tổ quốc; tuyên truyền, phổ biến
    chủ trương, chính sách, pháp luật về an ninh, trật
    tự, an toàn xã hội; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc
    cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quy định của

    9

    pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên
    địa bàn xã theo thẩm quyền;
    - Tham mưu cho Ủy ban nhân dân xã và tổ
    chức thực hiện quy định của pháp luật về quản lý,
    giáo dục các đối tượng phải chấp hành hình phạt
    quản chế, cải tạo không giam giữ, người bị kết án
    tù nhưng được hưởng án treo cư trú trên địa bàn
    xã; quản lý người được đặc xá, người sau cai nghiện
    ma túy và người chấp hành xong hình phạt tù
    thuộc diện phải tiếp tục quản lý theo quy định của
    pháp luật;
    - Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức và lực
    lượng khác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh
    chống tội phạm và tệ nạn xã hội theo quy định của
    pháp luật; bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
    bảo vệ tính mạng, tài sản của cá nhân, cơ quan, tổ
    chức trên địa bàn xã;
    - Thực hiện các quy định của pháp luật về
    quản lý cư trú, chứng minh nhân dân và các giấy
    tờ đi lại khác; quản lý vật liệu nổ, vũ khí, công cụ
    hỗ trợ, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường;
    quản lý về an ninh, trật tự đối với ngành, nghề
    kinh doanh có điều kiện trên địa bàn xã theo phân
    cấp và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an;
    - Tiếp nhận, phân loại, xử lý theo thẩm quyền
    các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật về an
    ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã; kiểm
    tra người, đồ vật, giấy tờ tùy thân, thu giữ vũ khí,
    hung khí của người có hành vi vi phạm pháp luật

    10

    quả tang; tổ chức cấp cứu nạn nhân, bảo vệ hiện
    trường và báo cáo ngay cho cơ quan có thẩm quyền;
    lập hồ sơ ban đầu, lấy lời khai người bị hại, người
    biết vụ việc, thu giữ, bảo quản vật chứng theo quy
    định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ
    Công an; cung cấp hồ sơ, tài liệu, vật chứng, thông
    tin thu thập được và tạo điều kiện cho cơ quan có
    thẩm quyền xác minh, xử lý vụ việc;
    - Tổ chức bắt người phạm tội quả tang, người
    có quyết định truy nã, truy tìm đang lẩn trốn trên
    địa bàn xã; dẫn giải người bị bắt lên cơ quan Công
    an cấp trên trực tiếp;
    - Xử phạt vi phạm hành chính; lập hồ sơ đề
    nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác
    đối với người vi phạm pháp luật trên địa bàn xã
    theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ
    trưởng Bộ Công an;
    - Được yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân trên
    địa bàn xã phối hợp hoạt động, cung cấp thông tin
    và thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến bảo đảm
    an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
    - Trong trường hợp cấp thiết, để cấp cứu người
    bị nạn, cứu hộ, cứu nạn, đuổi bắt người phạm tội
    quả tang, người có quyết định truy nã, truy tìm,
    được huy động người, phương tiện của tổ chức, cá
    nhân và phải trả lại ngay phương tiện được huy
    động khi tình huống chấm dứt và báo cáo ngay với
    Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp. Trường hợp

    11

    có thiệt hại về tài sản thì phải bồi thường theo quy
    định của pháp luật; người được huy động làm
    nhiệm vụ mà bị thương hoặc bị chết thì được giải
    quyết theo chính sách của Nhà nước;
    - Được sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và thực
    hiện một số biện pháp công tác công an theo quy
    định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ trưởng
    Bộ Công an để bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã
    hội trên địa bàn xã;
    - Tham gia thực hiện công tác tuyển sinh,
    tuyển dụng vào lực lượng vũ trang nhân dân;
    luyện tập, diễn tập thực hiện các phương án quốc
    phòng, an ninh, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu
    quả thiên tai và các sự cố nghiêm trọng khác;
    - Xây dựng lực lượng Công an xã trong sạch,
    vững mạnh về chính trị, tổ chức và nghiệp vụ;
    - Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của
    pháp luật.
    Câu hỏi 5. Là lực lượng vũ trang bán
    chuyên trách ở cơ sở, làm nòng cốt trong
    phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc,
    giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn
    xã, Công an xã hoạt động theo nguyên tắc tổ
    chức và hoạt động như thế nào?
    Trả lời:
    Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công an
    xã được xác định là những tư tưởng, quan điểm

    12

    chỉ đạo, xuyên suốt, chi phối toàn bộ quá trình xây
    dựng lực lượng Công an xã trong sạch, vững
    mạnh, xứng đáng là lực lượng nòng cốt trong
    phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, bảo
    đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở; đồng
    thời chi phối quá trình tổ chức, hoạt động của
    Công an xã. Do đặc thù vừa là cơ quan chuyên
    trách của Ủy ban nhân dân xã, đồng thời vừa là
    một cấp Công an ở cơ sở thuộc hệ thống tổ chức
    của Công an nhân dân, theo đó, Điều 4 Pháp lệnh
    Công an xã năm 2008 quy định về nguyên tắc tổ
    chức và hoạt động của Công an xã như sau:
    - Công an xã chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn
    diện của cấp ủy Đảng, sự quản lý, điều hành của
    Ủy ban nhân dân cùng cấp và sự chỉ đạo, hướng
    dẫn nghiệp vụ của Công an cấp trên.
    - Hoạt động của Công an xã tuân thủ Hiến
    pháp và pháp luật; cấp dưới phục tùng cấp trên;
    dựa vào Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân.
    Câu hỏi 6. Những cơ quan nhà nước nào có
    thẩm quyền giám sát việc thực hiện pháp luật
    về Công an xã và hoạt động của Công an xã?
    Trả lời:
    Theo quy định tại Điều 6 Pháp lệnh Công an
    xã năm 2008, việc giám sát hoạt động của Công
    an xã được quy định như sau:
    - Cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội,
    đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu

    13

    Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm
    vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện
    pháp luật về Công an xã.
    - Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
    thành viên của Mặt trận có trách nhiệm phối hợp,
    cộng tác, giúp đỡ Công an xã thực hiện nhiệm vụ;
    giám sát hoạt động của Công an xã; động viên mọi
    tầng lớp nhân dân tham gia phong trào toàn dân
    bảo vệ an ninh Tổ quốc.
    Câu hỏi 7. Trong thực hiện nhiệm vụ bảo
    đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quan hệ
    phối hợp giữa Công an xã với cơ quan, tổ
    chức, cá nhân và đơn vị vũ trang nhân dân
    được xác định như thế nào?
    Trả lời:
    Bảo vệ an ninh, trật tự là nhiệm vụ của toàn
    Đảng, toàn dân, toàn quân và của cả hệ thống
    chính trị, trong đó lực lượng Công an nhân dân
    đóng vai trò nòng cốt. Xuất phát từ vị trí Công an
    xã là lực lượng nòng cốt trong phong trào toàn dân
    bảo vệ an ninh Tổ quốc, giữ gìn trật tự, an toàn xã
    hội trên địa bàn xã, vì vậy, trong lĩnh vực bảo đảm
    an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại địa bàn xã,
    Công an xã đóng vai trò chủ trì; cơ quan, tổ chức,
    cá nhân và đơn vị vũ trang nhân dân có trách
    nhiệm phối hợp, cộng tác, giúp đỡ theo chức năng,
    nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật. Cụ

    14

    thể hóa nội dung này, Điều 7 Pháp lệnh Công an
    xã năm 2008 quy định về quan hệ phối hợp giữa
    Công an xã với cơ quan, tổ chức, cá nhân và đơn vị
    vũ trang nhân dân trong lĩnh vực bảo đảm an
    ninh, trật tự, an toàn xã hội như sau:
    - Công an xã chủ trì, phối hợp với Dân quân
    tự vệ, đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân
    dân, cơ quan, tổ chức trên địa bàn xã thực hiện
    nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội
    trên địa bàn xã;
    - Đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan, tổ chức,
    cá nhân trên địa bàn xã có trách nhiệm phối hợp,
    cộng tác, giúp đỡ Công an xã thực hiện nhiệm vụ.
    Câu hỏi 8. Liên quan đến lực lượng Công
    an xã, pháp luật hiện hành quy định như thế
    nào về những hành vi bị nghiêm cấm đối với
    nhóm đối tượng là cơ quan, tổ chức, cá nhân?
    Trả lời:
    Tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 8 Pháp lệnh
    Công an xã năm 2008 đã quy định về những hành
    vi bị nghiêm cấm đối với nhóm đối tượng là cơ
    quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lực lượng
    Công an xã, cụ thể là:
    - Tổ chức, sử dụng lực lượng Công an xã trái
    với quy định của pháp luật.
    - Giả danh Công an xã.
    - Chống lại hoặc cản trở Công an xã thi hành
    công vụ.

    15

    - Sản xuất, mua bán, sử dụng trái phép vũ
    khí, công cụ hỗ trợ, trang phục, phù hiệu của Công
    an xã.
    - Hành vi vi phạm pháp luật khác liên quan
    đến tổ chức, hoạt động của Công an xã.
    Câu hỏi 9. Pháp luật hiện hành quy định
    những hành vi nào bị nghiêm cấm đối với
    Công an xã?
    Trả lời:
    Tại các khoản 1, 5 và 6 Điều 8 Pháp lệnh
    Công an xã năm 2008 đã quy định về những hành
    vi bị nghiêm cấm đối với Công an xã, cụ thể là:
    - Tổ chức, sử dụng lực lượng Công an xã trái
    với quy định của pháp luật.
    - Lợi dụng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
    Công an xã để gây phiền hà, sách nhiễu nhân dân,
    xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích
    hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
    - Hành vi vi phạm pháp luật khác liên quan
    đến tổ chức, hoạt động của Công an xã.
    Câu hỏi 10. Theo quy định của pháp
    luật hiện hành, Công an xã có những chức
    danh nào?
    Trả lời:
    Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Pháp lệnh
    Công an xã năm 2008, Công an xã gồm các chức

    16

    danh: Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã
    và Công an viên, trong đó, Công an viên được bố
    trí tại thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc
    và bố trí làm nhiệm vụ thường trực tại trụ sở hoặc
    nơi làm việc của Công an xã.
    Câu hỏi 11. Thẩm quyền quyết định
    khung số lượng Phó trưởng Công an xã và
    Công an viên là chủ thể nào?
    Trả lời:
    Theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Pháp lệnh
    Công an xã năm 2008, Chính phủ quy định khung
    số lượng Phó trưởng Công an xã và Công an viên.
    Căn cứ vào quy định khung số lượng của Chính
    phủ và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban
    nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
    (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) trình Hội đồng
    nhân dân cùng cấp quyết định cụ thể số lượng Phó
    trưởng Công an xã và Công an viên từng xã.
    Câu hỏi 12. Việc bố trí khung số lượng
    Phó trưởng Công an xã được xác định dựa
    trên những cơ sở nào?
    Trả lời:
    Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị
    định số 73/2009/NĐ-CP ngày 7-9-2009 của Chính
    phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
    Pháp lệnh Công an xã (sau đây gọi là Nghị định

    17

    số 73/2009/NĐ-CP), việc bố trí khung số lượng
    Phó trưởng Công an xã được thực hiện như sau:
    Mỗi xã được bố trí 01 Phó trưởng Công an xã; xã
    trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1
    và xã loại 2 được bố trí không quá 02 Phó trưởng
    Công an xã.
    Câu hỏi 13. Theo quy định của pháp luật
    hiện hành, việc xác định xã trọng điểm, phức
    tạp về an ninh, trật tự được thực hiện như
    thế nào?
    Trả lời:
    Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định số 73/2009/NĐ-CP,
    việc xác định xã trọng điểm, phức tạp về an ninh,
    trật tự được quy định như sau:
    - Xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự
    là xã có vị trí quan trọng về chính trị, kinh tế, văn
    hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng hoặc nơi có
    tình hình an ninh chính trị thường xuyên có diễn
    biến phức tạp.
    Việc xác định xã trọng điểm, phức tạp về an
    ninh, trật tự do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
    thành phố trực thuộc trung ương đề nghị, Bộ
    trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định. Hằng
    năm, các địa phương rà soát, đề nghị điều chỉnh, bổ
    sung xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự.
    Tại Điều 3 Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày
    08-4-2010 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ

    18

    thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an
    xã1 (sau đây gọi là Thông tư số 12/2010/TT-BCA
    đã sửa đổi, bổ sung) quy định chi tiết và hướng
    dẫn thi hành việc xác định xã trọng điểm, phức
    tạp về an ninh, trật tự, cụ thể như sau:
    - Xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự
    bao gồm: xã có đường biên giới quốc gia; xã đảo; xã
    nội địa; xã ven biển có vị trí quan trọng về chính
    trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng
    hoặc xã có tình hình an ninh chính trị, trật tự, an
    toàn xã hội thường xuyên có diễn biến phức tạp;
    - Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực
    thuộc trung ương có trách nhiệm đề xuất, lập
    danh sách xã trọng điểm, phức tạp về an ninh,
    trật tự trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
    thành phố trực thuộc trung ương duyệt, ký đề
    nghị Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định.
    Cục Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an
    ninh Tổ quốc chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ,
    chủ trì, phối hợp với các Tổng cục, các đơn vị có
    liên quan của Bộ Công an nghiên cứu, trình Bộ
    trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định danh sách
    xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự;
    trường hợp cần thiết thì mời Giám đốc Công an

    _______________
    1. Khoản 2 Điều 17 của Thông tư số 12/2010/TT-BCA
    được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 14/2014/TT-BCA
    ngày 04-4-2014 (BT).

    19

    cấp tỉnh, để trao đổi thống nhất trước khi trình Bộ
    trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định.
    Câu hỏi 14. Việc xác định xã loại 1, xã
    loại 2 được pháp luật hiện hành quy định
    như thế nào?
    Trả lời:
    Việc xác định xã loại 1, xã loại 2 được thực hiện
    theo quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP
    ngày 27-12-2005 của Chính phủ về phân loại đơn
    vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là
    Nghị định số 159/2005/NĐ-CP). Theo đó, xã, phường,
    thị trấn được phân làm ba loại đơn vị hành chính
    sau: Xã, phường, thị trấn loại 1; xã, phường, thị
    trấn loại 2; xã, phường, thị trấn loại 3. Việc phân
    loại được dựa trên tiêu chí về dân số, diện tích và
    các yếu tố đặc thù (Điều 4) (khu vực, tỷ lệ người
    dân tộc thiểu số, tỷ lệ tín đồ tôn giáo) và tính điểm
    theo cách thức quy định, từ đó căn cứ vào khung
    điểm để xác định phân loại đơn vị hành chính xã,
    phường, thị trấn.
    Về cách thức tính điểm được quy định tại Điều 5
    Nghị định số 159/2005/NĐ-CP như sau:
    - Đối với xã miền núi, vùng cao, vùng sâu,
    vùng xa:
    + Về dân số: Xã có dân số dưới 1.000 nhân
    khẩu được tính 45 điểm; xã có từ 1.000 đến 5.000
    nhân khẩu, cứ tăng 1.000 nhân khẩu được tính

    20

    thêm 12 điểm và được tính từ 46 đến 93 điểm; xã
    có trên 5.000 nhân khẩu, cứ tăng 1.000 nhân
    khẩu được tính thêm 11 điểm và được tính từ 94
    đến tối đa không quá 200 điểm.
    + Về diện tích: Xã có diện tích tự nhiên dưới
    1.000 ha được tính 30 điểm; xã có từ 1.000 đến
    3.000 ha, cứ tăng 1.000 ha được tính thêm 10 điểm
    và được tính từ 31 đến 50 điểm; xã có trên 3.000 ha,
    cứ tăng 1.000 ha được tính thêm 09 điểm và được
    tính từ 51 đến tối đa không quá 100 điểm.
    + Các yếu tố đặc thù: Xã thuộc khu vực I được
    tính 10 điểm; xã thuộc khu vực II được tính 15
    điểm; xã thuộc khu vực III được tính 20 điểm; xã
    đặc biệt khó khăn và xã an toàn khu (ATK) được
    tính 20 điểm.
    Xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 30
    đến 50% dân số được tính 10 điểm, chiếm trên
    50% dân số được tính 15 điểm.
    Xã có tỷ lệ tín đồ tôn giáo chiếm từ 30 đến
    50% dân số được tính 10 điểm, chiếm trên 50%
    dân số được tính 15 điểm.
    - Đối với xã đồng bằng:
    + Về dân số: Xã có dân số dưới 2.000 nhân
    khẩu được tính 45 điểm; xã có từ 2.000 đến 8.000
    nhân khẩu, cứ tăng 1.000 nhân khẩu được tính
    thêm 11 điểm và được tính từ 46 đến 111 điểm; xã
    có trên 8.000 nhân khẩu, cứ tăng 1.000 nhân

    21

    khẩu được tính thêm 10 điểm và được tính từ 112
    đến tối đa không quá 200 điểm.
    + Về diện tích: Xã có diện tích tự nhiên dưới
    500 ha được tính 30 điểm; xã có từ 500 đến 2.500
    ha, cứ tăng 1.000 ha được tính thêm 11 điểm và
    được tính từ 31 đến 52 điểm; xã có trên 2.500 ha,
    cứ tăng 1.000 ha được tính thêm 10 điểm và được
    tính từ 53 đến tối đa không quá 100 điểm.
    + Về các yếu tố đặc thù: Xã đặc biệt khó khăn
    vùng bãi ngang ven biển và xã an toàn khu (ATK)
    được tính 20 điểm.
    Xã có số lao động nông - lâm - ngư - diêm
    nghiệp chiếm thấp hơn hoặc bằng 45% tổng số lao
    động toàn xã được tính 10 điểm.
    Xã có tỷ lệ thu ngân sách bình quân hằng năm
    trên địa bàn (tính bình quân trong 03 năm đến
    năm ngân sách gần nhất) đạt 100% kế hoạch được
    tính 05 điểm, thu đạt thêm 10% được tính thêm
    02 điểm đến tối đa không quá 15 điểm.
    Xã có tỷ lệ tín đồ tôn giáo chiếm từ 30 đến
    50% dân số được tính 10 điểm, chiếm trên 50%
    dân số được tính 15 điểm.
    - Đối với phường và thị trấn:
    + Về dân số: Phường và thị trấn có dân số dưới
    3.000 nhân khẩu được tính 45 điểm; phường và
    thị trấn có từ 3.000 đến 10.000 nhân khẩu, cứ
    tăng 1.000 nhân khẩu được tính thêm 10 điểm và
    được tính từ 46 đến 115 điểm; phường và thị trấn

    22

    có trên 10.000 nhân khẩu, cứ tăng 1.000 nhân
    khẩu được tính thêm 09 điểm và được tính từ 116
    đến không quá 200 điểm.
    + Về diện tích: Phường và thị trấn có diện tích
    tự nhiên dưới 500 ha được tính 30 điểm; phường
    và thị trấn có từ 500 đến 2.000 ha, cứ tăng 500 ha
    được tính thêm 10 điểm và được tính từ 31 đến 60
    điểm; phường và thị trấn có trên 2.000 ha, cứ tăng
    500 ha được tính thêm 08 điểm và được tính từ 61
    đến không quá 100 điểm.
    + Về các yếu tố đặc thù: Phường và thị trấn
    miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa và an toàn
    khu (ATK) được tính 20 điểm.
    Phường thuộc đô thị loại đặc biệt được tính 20
    điểm, phường thuộc đô thị loại I được tính 15
    điểm; phường thuộc đô thị loại II được tính 10
    điểm; phường thuộc đô thị loại III được tính 08
    điểm và phường thuộc đô thị loại IV được tính 05
    điểm; thị trấn có vị trí trung tâm huyện lỵ được
    tính 10 điểm.
    Phường và thị trấn có tỷ lệ thu ngân sách bình
    quân hằng năm trên địa bàn (tính bình quân
    trong 03 năm đến năm ngân sách gần nhất) đạt
    100% kế hoạch được tính 05 điểm, thu đạt thêm
    10% được tính thêm 02 điểm đến không quá 15 điểm.
    Phường và thị trấn có tỷ lệ tín đồ tôn giáo
    chiếm từ 30 đến 50% dân số được tính 10 điểm,
    chiếm trên 50% dân số được tính 15 điểm.

    23

    Căn cứ vào khung điểm, việc xác định phân
    loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn loại 1,
    loại 2 được xác định theo Điều 6 Nghị định số
    159/2005/NĐ-CP, như sau:
    - Xã, phường, thị trấn loại 1 có từ 221 điểm
    trở lên;
    - Xã, phường, thị trấn loại 2 có từ 141 đến 220
    điểm;
    - Xã, phường, thị trấn loại 3 có từ 140 điểm
    trở xuống.
    Các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn biên
    giới và hải đảo là đơn vị hành chính cấp xã loại 1.
    Câu hỏi 15. Việc bố trí Công an viên tại
    địa bàn cơ sở và tại trụ sở hoặc nơi làm việc
    được quy định như thế nào?
    Trả lời:
    Điểm b khoản 1 Điều 13 Thông tư số
    12/2010/TT-BCA đã sửa đổi, bổ sung quy định về
    việc bố trí Công an viên tại địa bàn cơ sở và tại trụ
    sở hoặc nơi làm việc như sau:
    - Mỗi thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum,
    sóc và đơn vị dân cư tương đương được bố trí một
    Công an viên. Đối với thôn, bản thuộc xã trọng
    điểm, phức tạp về an ninh, trật tự và xã loại 1, xã
    loại 2 được bố trí không quá 02 Công an viên,
    trong đó đơn vị dân cư tương đương với thôn, bản
    là đơn vị dân cư của thị trấn được Ủy ban nhân

    24

    dân cấp tỉnh đề nghị bố trí Công an viên tại đơn vị
    dân cư này.
    - Tại trụ sở hoặc nơi làm việc của Công an xã
    được bố trí không quá 03 Công an viên làm nhiệm
    vụ thường trực 24/24 giờ hằng ngày.
    Câu hỏi 16. Giám đốc Công an tỉnh, thành
    phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm
    như thế nào trong việc đề xuất quy định Phó
    trưởng Công an xã và Công an viên?
    Trả lời:
    Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 12/2010/TT-BCA đã
    sửa đổi, bổ sung: Căn cứ vào quy định của Nghị định
    số 73/2009/NĐ-CP và Nghị định số 92/2009/NĐ-CP
    ngày 22-10-2009 của Chính phủ quy định về chức
    danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với
    cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những
    người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã1,
    Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc
    trung ương có trách nhiệm phối hợp với các cơ
    quan có liên quan đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh,
    thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng
    nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
    quy định Phó trưởng Công an xã và Công an viên

    _______________
    1. Nghị định số 92/2009/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung
    bởi Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08-4-2013 (sau đây
    gọi là Nghị định số 92/2009/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung).

    25

    thuộc chức danh người hoạt động không chuyên
    trách ở cấp xã và quyết định cụ thể số lượng Phó
    trưởng Công an xã, Công an viên thường trực,
    Công an viên của từng xã, từng thôn, bản.
    Câu hỏi 17. Việc tuyển chọn vào Công an
    xã cần bảo đảm những tiêu chuẩn cơ bản nào?
    Trả lời:
    Những tiêu chuẩn cơ bản để tuyển chọn vào
    Công an xã được quy định như sau:
    1. Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Pháp
    lệnh Công an xã năm 2008, công dân Việt Nam có
    đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức,
    trình độ học vấn, sức khỏe theo quy định của
    Chính phủ, có nguyện vọng và năng khiếu phù
    hợp với công tác công an thì được xem xét, tuyển
    chọn vào Công an xã.
    2. Để quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
    khoản 1 Điều 5 Pháp lệnh Công an xã năm 2008 nêu
    trên, khoản 1 Điều 4 Nghị định số 73/2009/NĐ-CP
    và Điều 14 Thông tư số 12/2010/TT-BCA đã sửa
    đổi, bổ sung đã quy định cụ thể về tiêu chuẩn
    tuyển chọn vào Công an xã. Theo đó, công dân
    Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có đủ các tiêu
    chuẩn về phẩm chất đạo đức, chính trị, sức khỏe,
    trình độ học vấn, khả năng thực hiện nhiệm vụ
    Công an xã dưới đây thì được xem xét, tuyển chọn
    vào Công an xã nơi mình cư trú:

    26

    - Lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt,
    không có tiền án, tiền sự; bản thân và gia đình
    chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng,
    pháp luật của Nhà nước. Riêng đối với chức danh
    Trưởng Công an xã thì phải là Đảng viên Đảng
    Cộng sản Việt Nam;
    - Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ Công an
    xã (được cơ sở y tế cấp huyện trở lên chứng nhận);
    - Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã
    phải là người đã học xong chương trình trung học
    phổ thông trở lên (có bằng tốt nghiệp hoặc có giấy
    chứng nhận đã học hết chương trình trung học
    phổ thông do cơ quan có thẩm quyền cấp); Công
    an viên phải là người đã tốt nghiệp từ trung học
    cơ sở trở lên;
    Đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa không có
    đối tượng tuyển chọn đủ tiêu chuẩn học vấn theo
    quy định như nêu trên thì trình độ học vấn của
    Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và
    Công an viên có thể thấp hơn nhưng cũng phải là
    người đã học xong chương trình tiểu học trở lên.
    - Có khả năng thực hiện nhiệm vụ và có đơn
    tự nguyện tham gia Công an xã.
    3. Trường hợp đặc biệt, ở miền núi, vùng sâu,
    vùng xa mà không thể có người đáp ứng đủ tiêu
    chuẩn theo quy định nêu trên để làm Trưởng
    Công an xã thì phải báo cáo Giám đốc Công an
    tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước khi
    bổ nhiệm Trưởng Công an xã.

    27

    4. Đối với người dự kiến đề nghị bổ nhiệm vào
    vị trí Trưởng Công an xã và Phó trưởng Công an
    xã, Ủy ban nhân dân xã phải tổ chức lấy ý kiến
    đại diện các thôn, bản và chi bộ Đảng nơi người đó
    sinh hoạt (nếu là đảng viên Đảng Cộng sản Việt
    Nam) trước khi xem xét, giới thiệu.
    Câu hỏi 18. Đối tượng nào được ưu tiên
    tuyển chọn tham gia lực lượng Công an xã?
    Trả lời:
    Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định
    số 73/2009/NĐ-CP, Nhà nước có chính sách ưu
    tiên tuyển chọn chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong
    Công an nhân dân đã hoàn thành nghĩa vụ trở về
    địa phương tham gia lực lượng Công an xã.
    Câu hỏi 19. Việc tuyển chọn người tham
    gia Công an xã cần bảo đảm những nguyên
    tắc nào?
    Trả lời:
    Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số
    73/2009/NĐ-CP, việc tuyển chọn người tham gia
    Công an xã phải bảo đảm dân chủ, công khai, minh
    bạch, theo đúng tiêu chuẩn quy định của pháp luật.
    Câu hỏi 20. Hồ sơ tuyển chọn vào Công
    an xã bao gồm những tài liệu, giấy tờ gì?
    Trả lời:
    Theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư

    28

    số 12/2010/TT-BCA đã sửa đổi, bổ sung hồ sơ
    tuyển chọn vào Công an xã gồm:
    1. Đơn xin tham gia lực lượng Công an xã.
    2. Bản khai lý lịch cá nhân có xác nhận của
    Ủy ban nhân dân xã.
    3. Giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế từ cấp
    huyện trở lên.
    4. Bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận
    trình độ học vấn theo quy định của pháp luật.
    Câu hỏi 21. Chính quyền địa phương có
    trách nhiệm như thế nào trong việc quy
    hoạch, kế hoạch tuyển chọn, bố trí, sử dụng
    Công an xã?
    Trả lời:
    Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định
    số 73/2009/NĐ-CP ngày 7-9-2009 của Chính phủ,
    Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân xã
    phải có quy hoạch, kế hoạch tuyển chọn, bố trí, sử
    dụng Công an xã, bảo đảm tính ổn định, lâu dài,
    đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn
    xã hội tại địa bàn cơ sở.
    Trưởng Công an cấp huyện, Trưởng Công an
    xã có trách nhiệm tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy
    ban nhân dân cùng cấp trong việc quy hoạch,
    tuyển chọn, bố trí, sử dụng Công an xã.
    Câu hỏi 22. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền
    quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động,

    29

    cách chức Trưởng Công an xã được pháp
    luật quy định như thế nào?
    Trả lời:
    Theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Pháp lệnh
    Công an xã năm 2008 thì trình tự, thủ tục, thẩm
    quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều
    động, cách chức Trưởng Công an xã được thực
    hiện như sau:
    Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành
    phố thuộc tỉnh sau khi trao đổi, thống nhất với
    Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, đề nghị Chủ tịch
    Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố
    thuộc tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách
    chức Trưởng Công an xã.
    Câu hỏi 23. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền
    quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức
    Phó trưởng Công an xã được quy định như
    thế nào?
    Trả lời:
    Theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Pháp lệnh
    Công an xã năm 2008 thì trình tự, thủ tục, thẩm
    quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức
    Phó trưởng Công an xã được thực hiện như sau:
    Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành
    phố thuộc tỉnh sau khi trao đổi, thống nhất với
    Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, đề nghị Chủ tịch
    Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố

    30

    thuộc tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó
    trưởng Công an xã.
    Câu hỏi 24. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền
    quyết định công nhận, miễn nhiệm Công an
    viên được quy định như thế nào?
    Trả lời:
    Theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Pháp lệnh
    Công an xã năm 2008 và khoản 4 Điều 13 Thông tư
    số 12/2010/TT-BCA đã sửa đổi, bổ sung thì trình
    tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định công nhận,
    miễn nhiệm Công an viên được thực hiện như sau:
    1. Trưởng Công an xã có trách nhiệm báo cáo
    xin ý kiến chỉ đạo của Trưởng Công an huyện,
    quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trước khi đề
    nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định
    công nhận, miễn nhiệm Công an viên. Trong thời
    hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của
    Công an xã, Trưởng Công an huyện, quận, thị xã,
    thành phố thuộc tỉnh phải có văn bản trả lời để
    Công an xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ra
    quyết định công nhận, miễn nhiệm Công an viên.
    2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã theo đề nghị
    của Trưởng Công an xã quyết định công nhận,
    miễn nhiệm Công an viên.
    Câu hỏi 25. Trong trường hợp nào thì được
    điều động sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân
    dân đảm nhiệm các chức danh Công an xã và

    31

    trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định
    trong trường hợp này được pháp luật quy
    định như thế nào?
    Trả lời:
    Theo quy định tạ...
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐẾN VỚI WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG - TP HUẾ !